Grumman J2F Duck (định danh công ty G-15) là một loại máy bay hai tầng cánh lưỡng dụng. Nó được trang bị cho các quân chủng và binh chủng của quân đội Hoa Kỳ từ giữa thập niên 1930 tới sau Chiến tranh thế giới II, chủ yếu làm nhiệm vụ thông dụng và cứu hộ không-hải. Ngoài ra nó còn đuợc Hải quân Argentina sử dụng, chiếc đầu tiên giao hàng năm 1937. Sau chiến tranh, J2F Duck phục vụ trong các tổ chức dân sự độc lập, cũng như lực lượng vũ trang của Colombia và Mexico.
J2F là một phiên bản cải tiến của loại JF Duck, điểm khác biệt chính là J2F có một phao nổi lớn hơn và dài hơn.[1]
Biến thể [sửa]
- J2F-1
- Phiên bản sản xuất ban đầu, dùng động cơ 750 hp R-1820-20, 29 chiếc.
- J2F-2
- Phiên bản của Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ, 21 chiế.
- J2F-2A
- Như J2F-2 nhưng có thay đổi nhỏ để sử dụng tại quần đảo Virgin của Mỹ, 9 chiếc.
- J2F-3
- J2F-2 lắp động cơ 850 hp R-1820-26, 20 chiếc.
- J2F-4
- J2F-2 lắp động cơ 850 hp R-1820-30, 32 chiếc.
- J2F-5
- J2F-2 lắp động cơ 1,050 hp R-1820-54, 144 chiếc.
- J2F-6
- Phiên bản do Columbia Aircraft chế tạo từ J2F-5, lắp động cơ 1,050 hp R-1820-64; 330 chiếc.
- OA-12
- Phiên bản cứu hộ không-hải cho Không quân Lục quân Hoa Kỳ (sau này là Không quân Hoa Kỳ, với tên gọi OA-12A).
Quốc gia sử dụng [sửa]
Argentina
Colombia [3]
México
J2F-6 Duck sơn phù hiệu của thủy quân lục chiến, trưng bày tại Bảng tàng Fame ở
Valle, Arizona, tháng 10 năm 2005.
Hoa Kỳ
Peru
Tính năng kỹ chiến thuật (J2F-6) [sửa]
Dữ liệu lấy từ Jane’s Fighting Aircraft of World War II[5]
Đặc điểm tổng quát
- Kíp lái: 2
- Chiều dài: 34 ft 0 in (10,37 m)
- Sải cánh: 39 ft 0 in (11,9 m)
- Chiều cao: 13 ft 11 in (4,25 m)
- Diện tích cánh: 409 ft² (38 m²)
- Trọng lượng rỗng: 5.480 lb (2.485 kg)
- Trọng lượng có tải: 7.700 lb (3.496 kg)
- Động cơ: 1 × Wright R-1820-54, 900 hp (670 kW)
Hiệu suất bay
Trang bị vũ khí
Xem thêm [sửa]
- Máy bay có sự phát triển liên quan
- Máy bay có tính năng tương đương
- Danh sách khác
Tham khảo [sửa]
- Ghi chú
- ^ Allen 1983, p. 49.
- ^ Nuñez Padin, 2002.
- ^ Allen 1983, p. 77.
- ^ Allen 1983, p. 52.
- ^ Bridgeman 1946, pp. 235–236.
- Tài liệu
- Allen, Francis J. "A Duck Without Feathers". Air Enthusiast. Issue 23, December 1983—March 1984, pp. 46–55, 77–78. Bromley, Kent UK: Pilot Press, 1983.
- Bridgeman, Leonard. “ The Grumman Duck .” Jane's Fighting Aircraft of World War II. London: Studio, 1946. ISBN 1-85170-493-0.
- Hosek, Timothy. Grumman JF Duck - Mini in Action 7. Carrollton, Texas: Squadron/Signal Publications Inc., 1996. ISBN 0-89747-366-3.
- Jarski, Adam. Grumman JF/J2F Duck (Monografie Lotnicze 98) (in Polish with English captions). Gdańsk, Poland: AJ-Press, 2007. ISBN 83-7237-169-0.
- Nuñez Padin, Jorge Félix. Grumman G.15, G.20 & J2F Duck (Serie Aeronaval Nro. 15) (in Spanish). Buenos Aires, Argentina: Museo de Aviación Naval, Instituto Naval, 2002.
Liên kết ngoài [sửa]
|
|
|
Tên định danh
của hãng sản xuất |
|
|
| Theo chức năng |
|
Tiêm kích piston
|
|
|
|
Tiêm kích phản lực
|
|
|
|
Cường kích/Tuần tra
|
|
|
|
Trinh sát/Do thám
|
|
|
|
Đa dụng/Vận tải
|
|
|
|
Máy bay dân dụng
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
| Theo tên gọi |
|
|
|
|
|
| Máy bay quan sát |
|
|
| Thủy phi cơ quan sát |
|
|
Định danh máy bay thông dụng của USN/ USMC 1935–1955
|
|
| Thông dụng |
|
|
| Vận tải thông dụng |
|
|