Martin B-10 là loại máy bay ném bom một tầng cánh làm hoàn toàn bằng kim loại đầu tiên được đưa vào sử dụng thường xuyên trong biên chế của Quân đoàn Không quân Lục quân Hoa Kỳ, nó được đưa vào biên chế tháng 6/1934.[3] Nó cũng là máy bay ném bom sản xuất hàng loạt đầu tiên có hiệu năng tốt hơn so với các máy bay tiêm kích của Lục quân cùng thời.[4]
B-10 cùng được dùng làm khung thân cho các loại B-12, B-13, B-14, A-15 và O-45 dùng động cơ Pratt & Whitney thay cho động cơ Wright Cyclones.
Biến thể [sửa]
- Martin Model 123
- XB-907
- XB-907A
- XB-10
- YB-10
- B-10
- RB-10MA
- YB-10A
- B-10B
- B-10M
- YB-12
- B-12A
- YB-13
- XB-14
- A-15
- YO-45
- Martin Model 139
- Model 139WA
- Model 139WAA
- Model 139WAN
- Model 139WC
- Model 139WH
- Model 139WS
- Model 139WSM
- Model 139WSP
- Model 139WT
Quốc gia sử dụng [sửa]
Side view of Dutch Martin Model 166
Argentina
Trung Hoa dân quốc
Dutch East Indies
Indonesia
Philippines
Xiêm La
Thổ Nhĩ Kỳ
Liên Xô
United States
Tính năng kỹ chiến thuật (B-10B) [sửa]
United States Military Aircraft Since 1909[8]
Đặc điểm riêng [sửa]
- Tổ lái: 3
- Chiều dài: 44 ft 9 in (13,6 m)
- Sải cánh: 70 ft 6 in (21,5 m)
- Chiều cao: 15 ft 5 in (4,7 m)
- Diện tích cánh: 678 ft² (63 m²)
- Trọng lượng rỗng: 9.681 lb (4.391 kg)
- Trọng lượng có tải: 14.700 lb (6.680 kg)
- Trọng lượng cất cánh tối đa: 16.400 lb (7.440 kg)
- Động cơ: 2 × Wright R-1820-33 (G-102) "Cyclone", 775 hp (578 kW) mỗi chiếc
Hiệu suất bay [sửa]
Vũ khí [sửa]
- 3 súng máy Browning .30 in (7,62 mm)
- 2.260 lb (1.030 kg) bom
Xem thêm [sửa]
- Máy bay có tính năng tương đương
- Danh sách khác
Tham khảo [sửa]
- Ghi chú
- Tài liệu
- Bridgwater, H.C. and Peter Scott. Combat Colours Number 4: Pearl Harbor and Beyond, December 1941 to May 1942. Luton, Bedfordshire, UK: Guideline Publications, 2001. ISBN 0-9539040-6-7.
- Casius, Gerald. "Batavia's Big Sticks." Air Enthusiast, Issue Twenty-two, August–November 1983, pp. 1–20. Bromley, Kent, UK: Pilot Press Ltd, 1983. ISSN 0413-5450.
- Eden, Paul and Soph Moeng, eds. The Complete Encyclopedia of World Aircraft. London: Amber Books Ltd., 2002. ISBN 0-7607-3432-1.
- Fitzsimons, Bernard, ed. The Illustrated Encyclopedia of the 20th Century Weapons and Warfare. New York: Purnell & Sons Ltd., 1969, First edition 1967. ISBN 0-8393-6175-0.
- Jackson, Robert. The Encyclopedia of Military Aircraft. London: Parragon Publishing, 2003. ISBN 1-4054-2465-6.
- Núñez Padin, Jorge. Martin 139W en Argentina(in Spanish). Buenos Aires, Argentina: Monografías Aeronaves en Argentina, 2007. ISBN n/a.
- Swanborough, F. Gordon and Peter M. Bowers. United States Military Aircraft Since 1909. New York: Putnam, 1964. ISBN 0-85177-816-X.
- Taylor, John W. R. "Martin B-10". Combat Aircraft of the World from 1909 to the Present. New York: G.P. Putnam's Sons, 1969. ISBN 0-425-03633-2.
- Young, Edward M. "France's Forgotten Air War". Air Enthusiast Issue Twenty Five, August–November 1984, pp. 22–33. Bromley, Kent: Pilot Press. ISSN 0413-5450.
Liên kết ngoài [sửa]
|
|
|
| Định danh theo số |
|
|
| Chở khách |
|
|
| Cường kích |
|
|
| Ném bom |
|
|
| Tuần tra biển |
|
|
| Vận tải quân sự |
|
|
| Huấn luyện quân sự |
|
|
Ném bom thả
ngư lôi/Trinh sát |
|
|
| Martin Marietta |
|
|
|
|
|
| Máy bay ném bom |
|
|
| Máy bay ném bom hạng nhẹ |
|
|
| Máy bay ném bom hạng nặng |
|
|
| Máy bay ném bom tầm xa |
|
|
Xem thêm: B-20 (A-20 định danh lại vào năm 1948) · B-26 (A-26 định danh lại vào năm 1948) · SR-71 (định danh lại trong chuỗi máy bay ném bom) · Danh sách sau-1962
|
|
|
|
|
| Máy bay quan sát |
|
|
| Thủy phi cơ quan sát |
|
|