Vultee XA-41

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vultee XA-41
Vultee XA-41 trong một chuyến bay thử nghiệm của USAF
Kiểu Máy bay cường kích
Nguồn gốc Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
Nhà chế tạo Vultee Aircraft
Chuyến bay đầu 11 tháng 2, 1944 (Model 90)
Tình trạng hủy bỏ
Thải loại 1950
Sử dụng chính Flag of the United States.svg Không quân Lục quân Hoa Kỳ
Flag of the United States.svg Hải quân Hoa Kỳ
Số lượng sản xuất 1

Vultee XA-41 là một kiểu máy bay ném bom bổ nhào của Hoa Kỳ.

Tính năng kỹ chiến thuật (Vultee XA-41)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc tính tổng quát

  • Kíp lái: 1
  • Chiều dài: 48 ft 8 in (14,83 m)
  • Sải cánh: 54 ft (16 m)
  • Chiều cao: 13 ft 11 in (4,24 m)
  • Diện tích cánh: 540 sq ft (50 m2)
  • Trọng lượng rỗng: 13.400 lb (6.078 kg)
  • Trọng lượng có tải: 18.800 lb (8.528 kg)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 24.188 lb (10.971 kg)
  • Động cơ: 1 × Pratt & Whitney R-4360 , 3.000 hp (2.200 kW)

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 363 mph (584 km/h; 315 kn)
  • Tầm bay: 800 mi (695 nmi; 1.287 km)
  • Tầm bay chuyển sân: 950 mi (826 nmi; 1.529 km)
  • Trần bay: 29.300 ft (8.931 m)
  • Vận tốc lên cao: 2.730 ft/min (13,9 m/s)

Vũ khí trang bị

  • Súng: 4 súng máy.50 cal. M2 Browning
  • Bom: 6.400 lb (2.900 kg)
  • Rocket: 8–12

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
Tài liệu
  • McCullough, Anson. "Grind 'Em Out Ground Attack: The Search for the Elusive Fighter Bomber". Wings Vol. 25, No. 4, August 1995.
  • Thompson, Jonathan. Vultee Aircraft 1932–1947. Santa Ana, California: Narkiewicz/Thompson, 1992. ISBN 0-913322-02-4.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]