Curtiss A-12 Shrike

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
A-12 Shrike
Kiểu Máy bay cường kích
Nhà chế tạo Curtiss
Vào trang bị 1933
Thải loại 1942
Sử dụng chính Flag of the United States.svg Quân đoàn Không quân Lục quân Hoa Kỳ
Số lượng sản xuất 46[1]
Phát triển từ XA-8 Shrike
YA-10 Shrike
Biến thể YA-14 Shrike

Curtiss A-12 Shrike là loại máy bay cường kích thứ hai của Quân đoàn Không quân Lục quân Hoa Kỳ, nó là máy bay cường kích chủ lực trong thập niên 1930 của không quân. Nó được thiết kế dựa trên A-8, nhưng có động cơ làm mát bằng nước bố trí kiểu tròn thay vì kiểu thẳng như của A-8 và một số thay đổi khác.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Republic of China
 United States

Tính năng kỹ chiến thuật (A-12 Shrike)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ The Complete Encyclopedia of World Aircraft[3]

Đặc điểm tổng quát

Hiệu suất bay

Trang bị vũ khí

  • Súng:
  • 5 × súng máy M1919 Browning.30 in (7,62 mm)
  • Bom:
  • 4 quả bom 122 lb (55 kg) hoặc 10 quả bom phá mảnh 30 lb (13,6 kg)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
  1. ^ Fahey, James C. U.S. Army Aircraft 1908-1946. New York: Ships and Aircraft, 1946.
  2. ^ "Curtiss A-12." National Museum of the United States Air Force. Retrieved: 27 August 2011.
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên world
Tài liệu
  • Eden, Paul and Soph Moeng, eds. The Complete Encyclopedia of World Aircraft. London: Amber Books Ltd., 2002, ISBN 0-7607-3432-1.
  • Fitzsimons, Bernard, ed. The Illustrated Encyclopedia of the 20th Century Weapons and Warfare, Vol. 21 London: Purnell & Sons Ltd., 1969, First edition 1967. ISBN 0-8393-6175-0.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]