Curtiss HA

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
HA / Dunkirk Fighter
Curtiss HA-2 (BuNo A4111)
Kiểu Máy bay tiêm kích/bưu phẩm
Nguồn gốc Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
Nhà chế tạo Curtiss Aeroplane and Motor Company
Nhà thiết kế B.L. Smith
Chuyến bay đầu 21 tháng 3, 1918[1]
Số lượng sản xuất 6

Curtiss HA (Dunkirk Fighter) là một loại thủy phi cơ hai tầng cánh của Hoa Kỳ, do đại úy B.L. Smith thuộc Lục quân Thủy chiến Hoa Kỳ thiết kế, hãng Curtiss Aeroplane and Motor Company chế tạo.

Tính năng kỹ chiến thuật (HA-2)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Angelucci, 1987. pp 116-117.[1]

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 2
  • Chiều dài: 30 ft 9 in (9.37 m)
  • Sải cánh: 42 ft 0 in (12.80 m)
  • Chiều cao: 11 ft 5 in (3.47 m)
  • Diện tích cánh: 490 ft2 (45.52 m2)
  • Trọng lượng rỗng: 2.946 lb (1.336 kg)
  • Trọng lượng có tải: 3.907 lb (1.772 kg)
  • Động cơ: 1 × Liberty 12, 360 hp ( kW)

Hiệu suất bay

Vũ khí trang bị

  • 4 × súng máy.30 in (7,62 mm)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
  1. ^ a ă Angelucci, 1987. pp 116-117.
Tài liệu
  • Angelucci, Enzo (1987). The American Fighter from 1917 to the present. New York: Orion Books.