Lockheed Ventura là một loại máy bay tuần tra trong Chiến tranh thế giới II, nó được Hoa Kỳ và khối thịnh vượng chung Anh sử dụng. Nó được phát triển từ máy bay vận tải Lockheed Model 18 Lodestar, và thay thế cho lại máy bay ném bom Lockheed Hudson trong Không quân Hoàng gia Anh.
Biến thể [sửa]
Một trong 18 chiếc B-37 của USAAF, 1943.
Một chiếc PV-3 đầu năm 1943.
- B-34
- Định danh của Hoa Kỳ cho Model 137 (động cơ 2000hp R-1820-31) cho Không quân Hoàng gia (RAF), 200 chiếc được chế tạo và được Anh định danh lại thành Ventura IIA.[1]
- B-34A
- Ventura cũ của RAF quay trở lại thuộc USAAF dưới dạng giải phóng hợp đồng thuê-vay.[1]
- B-34B
- B-34A hoán cải thành máy bay huấn luyện hoa tiêu.[1]
- B-37
- Lockheed Model 437 cho USAAF (động cơ 2000hp R-2600-13), chỉ có 18 chiếc được chế tạo trong đơn hàng 550 chiếc. Định danh gốc là O-56, sau đó đổi thành RB-37.[1]
- PV-1
- Phiên bản B-34 cho Hải quân Hoa Kỳ; 1.600 chiếc. Tổng cộng có 388 chiếc giao cho RAF với tên gọi Ventura GR.V, các lực lượng khác cũng dùng là RAAF, RNZAF và SAAF.[1]
- PV-1P
- Định danh cho PV-1 với các camera chụp ảnh.[1]
- PV-2 Harpoon
- Phiên bản nâng cấp với đuôi ngang và diện tích cánh lớn hơn; 470 chiếc.[1]
- PV-2C
- Phiên bản sửa đổi của PV-2 dùng cho huấn luyện; 30 chiếc.[1]
- PV-2D
- Giống với PV-2 nhưng có 8 súng 0.5in ở mũi; 35 chiếc.[1]
- PV-2T
- Định danh cho PV-2 dùng để huấn luyện kíp lái.[1]
- PV-3
- 27 chiếc Ventura II cũ của RAF được hải quân Hoa Kỳ trưng thu lại.[1]
- Ventura I
- Biến thể dùng động cơ R-2800-S1A4-G cho RAF; 188 chiếc, 30 chiếc cho RCAF và vài chiếc cho SAAF, sau định danh đổi thành Ventura GR.I.[1]
- Ventura II
- Biến thể dùng động cơ R-2800-31 cho RAF, 487 chiếc, một số chiếc chuyển cho USAAC và USN.[1]
- Ventura IIA
- Định danh của Anh cho B-34.[1]
- Ventura V
- Định danh của Anh cho PV-1, sau đổi lại thành Ventura GR.V.[1]
Quốc gia sử dụng [sửa]
Một chiếc PV-1 tại bảo tàng SAAF
Úc
Brasil
Canada
Pháp
Nhật Bản
Hà Lan
New Zealand
Bồ Đào Nha
South Africa
Anh Quốc
Hoa Kỳ
Một chiếc tiêm kích bay đêm PV-1 của USMC thuộc phi đội
VMF(N)-531 tại Solomons, 1943.
PBY-5A và PV-1 thuộc phi đội VPB-135 tại sân bay Aleutian 1943
Tính năng kỹ chiến thuật (B-34 Lexington) [sửa]
Đặc điểm riêng [sửa]
- Tổ lái: 6
- Chiều dài: 51 ft 5 in (15,7 m)
- Sải cánh: 65 ft 6 in (20 m)
- Chiều cao: 11 ft 10 in (3,6 m)
- Diện tích cánh: 551 ft² (51,2 m²)
- Trọng lượng rỗng: 20.197 lb (9.160 kg)
- Trọng lượng có tải: 31.000 lb (14.000 kg)
- Trọng lượng cất cánh tối đa: 34.000 lb (15.000 kg)
- Động cơ: 2 × Pratt & Whitney R-2800, 2.000 hp (1.500 kW) mỗi chiếc
Hiệu suất bay [sửa]
Vũ khí [sửa]
- 4 súng máy Browning M2 .50 in (12,7 mm)
- 2 súng máy M1919 Browning .30 in (7,62 mm)
- 3.000 lb (1.400 kg) bom hoặc 6 quả bom chống tàu ngầm 325 lb (147 kg) hoặc 1 quả ngư lôi
Xem thêm [sửa]
- Máy bay có sự phát triển liên quan
- Danh sách khác
Tham khảo [sửa]
- Ghi chú
- Tài liệu
- Andrade, John. U.S. Military Aircraft Designations and Serials since 1909. Hersham, Surrey, UK: Midland Counties Publications, 1979. ISBN ISBN 0-904597-22-9.
- Carey, Alan C. PV Ventura / Harpoon Units of World War 2 (Osprey Combat Aircraft 34). Botley, UK: Osprey Publishing, 2002. ISBN 1-84176-383-7.
- Roberts, Michael D., Captain, MSC, USNR (Ret.).Dictionary of American Naval Aviation Squadrons, Volume 2: The History of VP, VPB, VP(H) and VP(AM) Squadrons. Washington, D.C.: Naval Aviation History Office, 2000.
- Scrivner, Charles L. and W.E. Scarborough, Captain USN (ret). Lockheed PV-1 Ventura in Action. Carrollton, Texas: Squadron/Signal Publications, Inc., 1981. ISBN 0-89747-118-0.
- Stanaway, John C. Vega Ventura: The Operational Story of Lockheed's Lucky Star. Atglen, Pennsylvania: Schiffer Publishing, 2000. ISBN 0-7643-0087-3.
- Taylor, John W. R. Jane's All The World's Aircraft 1965-66. London: Sampson Low, Marston, 1965.
Liên kết ngoài [sửa]
|
|
|
Tên định danh
của nhà sản xuất |
|
Tên định danh
các kiểu mẫu cơ bản
|
|
|
|
Tên định danh
tạm thời của
Lockheed-California
|
|
|
|
| Theo nhiệm vụ |
|
Vận tải dân dụng
|
|
|
|
Vận tải quân sự
|
|
|
|
Cường kích và ném bom
|
|
|
|
Máy bay không
người lái/UAV
|
|
|
|
Tác chiến điện tử
và trinh sát
|
|
|
|
Tiêm kích
|
|
|
|
Trực thăng
|
|
|
|
Tuần tra biển
|
|
|
|
Huấn luyện
|
|
|
|
Thử nghiệm
|
|
|
|
| Theo tên gọi |
|
|
|
|
|
| Máy bay ném bom |
|
|
| Máy bay ném bom hạng nhẹ |
|
|
| Máy bay ném bom hạng nặng |
|
|
| Máy bay ném bom tầm xa |
|
|
Xem thêm: B-20 (A-20 định danh lại vào năm 1948) · B-26 (A-26 định danh lại vào năm 1948) · SR-71 (định danh lại trong chuỗi máy bay ném bom) · Danh sách sau-1962
|
|
|
|
|
| Máy bay quan sát |
|
|
| Thủy phi cơ quan sát |
|
|
Định danh máy bay tuần tra của USN/ USMC 1923–1962
|
|
| Máy bay tuần tra |
|
|
| Máy bay ném bom tuần tra |
|
|
| Máy bay ném bom tuần tra thả ngư lôi |
|
|