Lockheed XP-49 (định danh công ty: Model 522) là một dự án cải tiến P-38 Lightning thành máy bay tiêm kích cho Quân đoàn Không quân Lục quân Hoa Kỳ.
Tính năng kỹ chiến thuật (XP-49) [sửa]
Đặc điểm tổng quát
- Kíp lái: 1
- Chiều dài: 40 ft 1 in (12,2 m)
- Sải cánh: 52 ft (15,8 m)
- Chiều cao: 9 ft 10 in (3 m)
- Diện tích cánh: 327,5 ft² (30 m²)
- Trọng lượng rỗng: 15.410 lb (6990 kg)
- Trọng lượng có tải: 18.750 lb (8505 kg)
- Động cơ: 2 × Continental XI-1430-1, 1.600 hp (1.193 kW) mỗi chiếc
Hiệu suất bay
Trang bị vũ khí
- 2 × pháo 20 mm (.79 in)
- 4 × súng máy 0.5 in (12,7 mm)
Xem thêm [sửa]
- Máy bay có sự phát triển liên quan
- Danh sách khác
Tham khảo [sửa]
Ghi chú [sửa]
Tài liệu [sửa]
- Green, William. War Planes of the Second World War, Volume Four: Fighters. London: MacDonald & Co. (Publishers) Ltd., 1961 (Sixth impression 1969). ISBN 0-356-01448-7.
- Green, William and Swanborough, Gordon. WW2 Aircraft Fact Files: US Army Air Force Fighters, Part 2. London: Macdonald and Jane's Publishers Ltd., 1978. ISBN 0-354-01072-7.
|
|
|
Tên định danh
của nhà sản xuất |
|
Tên định danh
các kiểu mẫu cơ bản
|
|
|
|
Tên định danh
tạm thời của
Lockheed-California
|
|
|
|
| Theo nhiệm vụ |
|
Vận tải dân dụng
|
|
|
|
Vận tải quân sự
|
|
|
|
Cường kích và ném bom
|
|
|
|
Máy bay không
người lái/UAV
|
|
|
|
Tác chiến điện tử
và trinh sát
|
|
|
|
Tiêm kích
|
|
|
|
Trực thăng
|
|
|
|
Tuần tra biển
|
|
|
|
Huấn luyện
|
|
|
|
Thử nghiệm
|
|
|
|
| Theo tên gọi |
|
|
|
|
|
Tiêm kích
(Pursuit (trước 1948)
Fighter (sau 1948)) |
|
|
| Tiêm kích (Pursuit), hai chỗ |
|
|
| Tiêm kích (Fighter), nhiều chỗ |
|
|
|
|
|