Bell D-188A

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
D-188A
(XF-109 / XF3L)
Bell XF-109.jpg
Kiểu Máy bay tiêm kích VTOL
Hãng sản xuất Bell Aircraft Corporation
Tình trạng Hủy bỏ năm 1961
Hãng sử dụng chính Flag of the United States.svg Không quân Hoa Kỳ
Flag of the United States.svg Hải quân Hoa Kỳ
Số lượng được sản xuất 1 mô hình

Bell D-188A (còn có tên định danh quân sự không chính thức là XF-109/XF3L) là một mẫu tiêm kích cất hạ cánh thẳng đứng (VTOL) có thể đạt vận tốc Mach 2, trang bị 8 động cơ, thiết kế này mới chỉ chế tạo được một mô hình, sau đó nó bị hủy bỏ vào năm 1961.

Tính năng kỹ chiến thuật (D-188A theo thiết kế) [1][sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ lái: 1
  • Chiều dài: 62 ft (18,90 m)
  • Sải cánh: 23 ft 9 in (7,24 m)
  • Chiều cao: 12 ft 9 in (3,89 m)
  • Diện tích cánh: 194 ft² (18,02 m²)
  • Trọng lượng rỗng: 13.800 lb (6.260 kg)
  • Trọng lượng có tải: 23.917 lb (10.849 kg)
  • Động cơ: 8 động cơ tuabin General Electric J85-GE-5, lực đẩy 2.600 lbf (11,6 kN) mỗi chiếc

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • 4 pháo tự động 20 mm
  • Rocket
  • Bom

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
Tài liệu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]