Bell X-2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
X-2
Bell X-2 #2.
Kiểu Máy bay nghiên cứu
Quốc gia chế tạo Hoa Kỳ
Hãng sản xuất Bell Aircraft
Chuyến bay đầu tiên 18 tháng 11, 1955
Ngừng hoạt động 27 tháng 9, 1956
Trang bị cho Không quân Hoa Kỳ
Hội bồng tư vấn hàng không vũ trụ quốc gia
Số lượng sản xuất 2

Bell X-2 (biệt danh "Starbuster"[1]) là một loại máy bay nghiên cứu các đặc tính bay trong dải tốc độ Mach 2-3.

Tính năng kỹ chiến thuật[sửa | sửa mã nguồn]

X2 3 view diagram.png

Dữ liệu lấy từ Concept Aircraft: Prototypes, X-Planes and Experimental Aircraft[2]

Đặc điểm tổng quát

Hiệu suất bay

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Curry, Marty. "Bell X-2 Starbuster." NASA Dryden Flight Research Center, 15 December 2009.
  2. ^ Winchester 2005, p. 35.

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Everest, Lt. Col. Frank and Guenther, John. "Fastest Man Alive." New York, E. P. Dutton, 1958. LoC 57-8998.
  • Hallion, Dr. Richard P. "Saga of the Rocket Ships." AirEnthusiast Five, November 1977-February 1978. Bromley, Kent, UK: Pilot Press Ltd., 1977.
  • Machat, Mike. Color Schemes of the Bell X-2." Airpower, Volume 35, no. 1 January 2005.
  • Matthews, Henry. The Saga of the Bell X-2, First of the Spaceships . Beirut, Lebanon: HPM Publications, 1999. No ISBN
  • Winchester, Jim. "Bell X-2." Concept Aircraft: Prototypes, X-Planes and Experimental Aircraft. Kent, UK: Grange Books plc, 2005. ISBN 978-1-84013-809-2.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]