Northrop HL-10

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
HL-10
Kiểu Mẫu trình diễn công nghệ thân nâng
Nhà chế tạo Northrop
Nhà thiết kế Trung tâm nghiên cứu Langley
Chuyến bay đầu 22 tháng 12, 1966
Thải loại 17 tháng 7, 1970
Sử dụng chính NASA
Số lượng sản xuất 1

Northrop HL-10 là một mẫu thiết kế sử dụng công nghệ thân nâng hạng nặng của NASA.

Tính năng kỹ chiến thuật (Northrop HL-10)[sửa | sửa mã nguồn]

NASA HL-10

Tính năng chung[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kíp lái: 1
  • Dài: 21 ft 2 in (6,45 m)
  • Sải cánh: 13 ft 7 in (4,15 m)
  • Cao: 9 ft 7 in (2,92 m)
  • Diện tích cánh: 160 ft² (14,9 m²)
  • Rỗng: 5.285 lb (2.397 kg)
  • Đầy tải: 6.000 lb (2.721 kg)
  • Cất cánh tối đa: 10.009 lb (4.540 kg)
  • Động cơ: 1 x Reaction Motors XLR-11 kiểu rocket. Lực đẩy 8.000 lbf (35,7 kN)

Hiệu năng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vận tốc tối đa: 1.228 mph (1.976 km/h)
  • Tầm bay: 45 dặm (72 km)
  • Trần bay: 90.303 ft (27.524 m)
  • Vận tốc leo cao: ft/phút (m/phút)
  • Tải cánh: 62,5 lb/ft² (304,7 kg/m²)
  • Lực đẩy/trọng lượng: 1:0,99

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương: