Boeing X-37

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
X-37
OTV-1 X-37B tháng 4 năm 2010
Kiểu Tàu không gian
Quốc gia chế tạo Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
Hãng sản xuất Boeing
Chuyến bay đầu tiên 7 tháng 4, 2006 (thử nghiệm thả đầu tiên)
22 tháng 4 – 3 tháng 12, 2010 (chuyến bay không gian đầu tiên)
Tình trạng Thử nghiệm; 2 chuyến bay không gian thời gian dài đã hoàn thành, chuyến bay thứ ba đang thực hiện[1][2]
Trang bị cho s NASA/DARPA (X-37A)
Không quân Hoa Kỳ (X-37B)
Số lượng sản xuất 2
Phát triển từ Boeing X-40

Tàu quỹ đạo thử nghiệm Boeing X-37 là một máy bay không gian không người lái của Hoa Kỳ. Tàu này do Không quân Hoa Kỳ vận hành và đã thực hiện chuyến bay vòng quanh Trái Đất với sứ mệnh biểu diễn các công nghệ không gian có thể sử dụng được.[3] Tàu X-37 là tàu không gian rô bô đầu tiên có thể dùng được có kích thước 120% so với biến thể X-40A.

Tàu X-37 bắt đầu là một dự án của NASA trong năm 1999, sau đó được chuyển giao cho Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ năm 2004. Nó đã có chuyến bay đầu tiên của nó như là một thử nghiệm thả vào ngày 7 tháng 4 năm 2006, tại Căn cứ Không quân Edwards. Chuyến bay theo quỹ đạo đầu tiên của tàu này, USA-212 đã được phóng vào ngày 22 tháng 4 năm 2010 bằng cách sử dụng một tên lửa đầy Atlas V.[4] Nó đã trở lại của Trái Đất vào ngày 3 tháng 12 năm 2010, đã được thử nghiệm đầu tiên của lá chắn nhiệt của xe và xử lý siêu khí động học.[5]

Phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1999, NASA đã chọn Boeing Integrated Defense Systems để thiết kế và phát triển các con tàu này, do Boeing Phantom Works tại California xây dựng. Trong vòng bốn năm, NASA đóng góp 109 triệu đô la Mỹ, Không quân 16 triệu USD, và Boeing 67 triệu USD cho dự án. Vào cuối năm 2002, một hợp đồng 301 triệu đô la Mỹ mới được trao cho Boeing trong khuôn khổ Sáng kiến Phóng từ Vũ trụ (Space Launch Initiative) của NASA.[6]

Tàu X-37 được chuyển từ NASA cho Văn phòng Nghiên cứu Dự án Phòng vệ Tiến bộ (DARPA) vào ngày 13 tháng 9 năm 2004.[7] Chương trình đã trở thành một dự án bí mật, mặc dù không rõ DARPA sẽ duy trì trạng thái này cho dự án hay không. Chương trình vũ trụ của NASA có thể được tập trung vào Crew Exploration Vehicle (tàu vận tải phi đội thăm dò, về sau là tàu Orion), trong khi DARPA sẽ thúc đẩy các X-37 là một phần của chính sách không gian riêng mà Bộ Quốc phòng đã theo đuổi kể từ thảm họa Challenger.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

X-37A[sửa | sửa mã nguồn]

X-37B[sửa | sửa mã nguồn]

X-37C[sửa | sửa mã nguồn]

Tính năng kỹ chiến thuật[sửa | sửa mã nguồn]

X-37B[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ USAF,[3][8]Boeing,[9] Air & Space Magazine,[10] and PhysOrg.[11]

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 0
  • Chiều dài: 29 ft 3 in (8,9 m)
  • Sải cánh: 14 ft 11 in (4,5 m)
  • Chiều cao: 9 ft 6 in (2,9 m)
  • Trọng lượng có tải: 11.000 lb (4.990 kg)
  • Động cơ: 1 × Aerojet AR2-3 động cơ rocket (hydrazine), 6.600.000 lbf (29,3 kN[12])
  • Nguồn điện: Các pin mặt trời gallium arsenide bới pin ion lithium[3]
  • Khoang tải trọng: 7 ft × 4 ft (2,1 m × 1,2 m)[13]

Hiệu suất bay

  • Vận tốc quỹ đạo: 28.044 km/h (17.426 mph)[14]
  • Quỹ đạo: quỹ đạo thấp
  • Thời gian trên quỹ đạo: 270 ngày (theo thiết kế)[15][N 1]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

{{{Nội dung khác}}}

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương
  • Avatar
  • Dream Chaser
  • Project 921-3
  • Skylon

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ This figure is based on pre-launch design estimates; it does not reflect the spacecraft's actual performance capacity. During its 2011–2012 test mission, the OTV-2 X-37B spent over 460 days in space.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên X372012
  2. ^ Thornill, Ted. "Revealed: How America's secret space plane has been in orbit for over a year – and no one knows what it's doing." Daily Mail, 8 March 2012. Retrieved: 29 April 2012.
  3. ^ a ă â US Air Force. "Factsheet: X-37 Orbital Test Vehicle". af.mil, April 14, 2010.
  4. ^ “Star Wars 2010? U.S. military launch space plane on maiden voyage... but its mission is top secret”, Daily Mail, 23 tháng 4 năm 2010 .
  5. ^ Unmanned US spacecraft returns after 7-month trip, Associated Press story, Yahoo News, December 3, 2010.
  6. ^ “X-37 historical fact sheet”. NASA. Tháng 9 năm 2003. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2010. 
  7. ^ Berger, Brian. "NASA Transfers X-37 Project to DARPA". Space.com, September 15, 2004.
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên USAF_CollMaxwell
  9. ^ "X-37B Orbital Test Vehicle". Boeing. Retrieved: 6 December 2010.
  10. ^ Klesius, Michael. "Space Shuttle Jr." Air & Space Magazine, 1 January 2010.
  11. ^ Antczak, John. Associated Press. "Air Force to launch robotic winged space plane". PhysOrg, 3 April 2010. Retrieved: 16 February 2013.
  12. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên AF-tech
  13. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên AW_X-37B_completes
  14. ^ Molczan, Ted. "Re: X-37B OTV 2-1 search elements." satobs.org, 22 May 2012. Retrieved: 2 June 2012.
  15. ^ Evans, Michael. "Launch of secret US space ship masks even more secret launch of new weapon". The Times, 24 April 2010. Retrieved: 25 April 2010.

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bentley, Matthew A. (2008). Spaceplanes: From Airport to Spaceport. New York: Springer. ISBN 978-0-387-76509-9.
  • Gump, David P. (1989). Space Enterprise: Beyond NASA. Westport, Connecticut: Praeger Publishers. ISBN 978-0-275-93314-2.
  • Miller, Jay (2001). The X-Planes: X-1 to X-45. Hinckley, UK: Midland. ISBN 1-85780-109-1.
  • Yenne, Bill (2005). The Story of the Boeing Company. Minneapolis, Minnesota: Zenith Press. ISBN 978-0-7603-2333-5.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:X-37B flights

Bản mẫu:Reusable launch systems Bản mẫu:AFRL spacecraft