Boeing-Stearman Model 75

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Model 75 "Stearman"
Boeing Stearman N67193.jpg
Boeing Stearman N67193
Kiểu Máy bay huấn luyện
Hãng sản xuất Stearman / Boeing
Hãng sử dụng chính Flag of the United States.svg Hải quân Hoa Kỳ
Số lượng được sản xuất 9.783
Chi phí máy bay 11.000 USD

Stearman (Boeing) Model 75 là một loại máy bay hai tầng cánh, có ít nhất 9.783 chiếc đã được chế tạo tại Hoa Kỳ trong thời gian từ thập niên 1930 đến thập niên 1940, với vai trò như một máy bay huấn luyện quân sự.[1] Stearman trở thành một công ty con của Boeing vào năm 1934. Được biết đến rộng rãi với tên gọi Stearman, Boeing Stearman hay Kaydet, loại máy bay này được sử dụng để huấn luyện sơ cấp cho USAAF, và huấn luyện cơ bản cho USN (NS1 & N2S), và với RCAF với tên gọi Kaydet trong suốt Chiến tranh Thế giới II. Sau chiến tranh, hàng nghìn chiếc dư thừa đã được bán cho thị trường máy bay dân dụng. Ngay những năm sau chiến tranh, loại máy bay này đã trở nên rất thông dụng, chúng được dùng để rải hóa chất và làm máy bay thể thao.

Thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

Boeing Stearman NS1, NAS Pensacola Flight School 1936.
Boeing Stearman E75 (PT-13D) năm 1944

Kaydet là một máy bay hai tầng cánh theo quy ước với cấu trúc lớn và khỏe, bánh đáp ở đuôi cố định, và chỗ cho học viên và giáo viên được bố trí kiểu trước sau. Động cơ không có nắp capô, dù một số người sử dụng Stearman đã chọn loại động cơ có nắp capô, đặc biệt là phần lớn của Phi đội Stearman Nam tước Đỏ.

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

Những chiếc Kaydet của Không lực Lục quân Hoa Kỳ có 3 tên gọi khác nhau dựa trên việc máy bay sử dụng các loại động cơ khác nhau
  • PT-13 với một động cơ Lycoming R-680. 2.141 chiếc được chế tạo với mọi mẫu.[2]
    • PT-13 Mẫu sản xuất ban đầu. Động cơ R-680-B4B. 26 chiếc được chế tạo. Boeing Model 75.
    • PT-13A Động cơ R-680-7. 92 chiếc được giao trong năm 1937-38. Model A-75.
    • PT-13B Động cơ R-680-11. 255 chiếc được giao trong năm 1939-40.
    • PT-13C 6 chiếc PT-13B được sửa đổi.
    • PT-13D PT-13A trang bị động cơ R-680-17. 353 chiếc được chế tạo.
  • PT-17 Động cơ Continental R-670-5. 3.519 chiếc được chế tạo
    • PT-17A 18 chiếc PT-17 trang bị thiết bị điều khiển bay khi không không nhìn thấy phía trước.
    • PT-17B 3 chiếc PT-17 trang bị thiết bị để phun thuốc diệt cỏ trong nông nghiệp.
  • PT-18 PT-13 động cơ Jacobs R-755, 150 chiếc.
    • PT-18A 6 chiếc PT-18 trang bị thiết bị điều khiển bay khi không không nhìn thấy phía trước.
  • PT-27 Canadian PT-17. Tên gọi này được dùng cho 300 chiếc dành cho RCAF.
Hải quân Hoa Kỳ có vài phiên bản riêng, bao gồm
  • NS-1 61 chiếc được chế tạo.
  • N2S Còn được biết đến là "Yellow Peril" (mối đe dọa màu vàng), do nó được sơn toàn bằng màu vàng.
  • N2S-1 Động cơ R-670-14. 250 chiếc được chế tạo.
  • N2S-2 Động cơ R-680-8. 125 chiếc được chế tạo.
  • N2S-3 Động cơ R-670-4. 1.875 chiếc được chế tạo.
  • N2S-4 99 chiếc máy bay của Lục quân Mỹ giao cho Hải quân, cộng với 577 chiếc máy bay mới chuyến cho Hải quân.
  • N2S-5 Động cơ R-680-17 engine. 1.450 chiếc được chế tạo.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Argentina
 Bolivia
Flag of Brazil.svg Brasil
 Canada
 Trung Hoa Dân quốc
 Colombia
 Cuba
 Cộng hòa Dominica
Flag of Greece.svg Hy Lạp
 Guatemala
Cờ Honduras Honduras
 Israel
Flag of Mexico.svg México
 Paraguay
 Philippines
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
 Venezuela

Những chiếc còn tồn tại[sửa | sửa mã nguồn]

Một số lượng lớn những chiếc Stearman vẫn tiếp tục bay trên toàn thế gới, nó vẫn là một loại máy bay thể thao thông dụng.

  • PT-13D (s/n 42-17800) hiện đang trưng bày tại Bảo tàng Không quân Quốc gia Hoa Kỳ tại Dayton, Ohio. Chiếc máy bay này là chiếc cuối cùng được Kaydet sản xuất. Nó Boeing được tặng cho bảo tàng vào năm 1959.[3]

Thông số kỹ thuật (PT-17)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ lái: 2
  • Chiều dài: 24 ft 3 in (7.39 m)
  • Sải cánh: 32 ft 2 in (9.81 m)
  • Chiều cao: 9 ft 2 in (2.79 m)
  • Diện tích cánh: n/a
  • Trọng lượng rỗng: 1.936 lb (878 kg)
  • Trọng lượng cất cánh: 2.717 lb (1.232 kg)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: n/a
  • Động cơ: 1× Continental R-670-5, 220 hp (164 kW)

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bảo tàng Không quân Quốc gia Hoa Kỳ gives the figure 10.346.
  2. ^ NMUSAF fact sheet: PT-13 Kaydet
  3. ^ United States Air Force Museum 1975, p. 21.

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Avis, Jim and BowmaN, Martin. Stearman: A Pictorial History. Motorbooks, 1997. ISBN 0-7603-0479-3.
  • Phillips, Edward H. Stearman Aircraft: A Detailed History . Specialty Press, 2006. ISBN 1-58007-087-6.
  • United States Air Force Museum. Wright-Patterson AFB, Ohio: Air Force Museum Foundation. 1975. 

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Stearman, Lloyd. Stearmans, You Gotta Love Them. Lap Records, 2005. (NTSC Format)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]