Boeing 767

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Boeing 767
Aircanada.b767.750pix.jpg
Air Canada Boeing 767-300ER
Kiểu máy bay hành khách
Hãng sản xuất Boeing Commercial Airplanes
Chuyến bay đầu tiên 1981-09-26
Được giới thiệu 1982-09-08 với United Airlines
Tình trạng hoạt động
Hãng sử dụng đầu tiên Delta Air Lines (104)
Số lượng được sản xuất 953
Chi phí máy bay 767-200ER: US$124.5-135.5 triệu[1][2]
767-300ER: US$141-157.5 triệu
767-300F: US$151-162 triệu
767-400ER: US$154-169 triệu

707 · 717 · 727 · 737 · 747 · 757 · 767 · 777 · 787

Boeing 767 là một loại máy bay hai động cơ phản lực thân rộng, cỡ vừa của Mỹ được hãng Commercial Airplane division thuộc Tập đoàn Boeing chế tạo. Máy bay 767 có thể chở từ 181 đến 245 hành khách trong một cấu hình bố trí ba hạng ghế và có tầm bay xa từ 5200 đến 6600 hải lý (9.400 đến 12.200 km) phục thuộc vào biển thể của gia đình này. 767 đi vào hoạt động cung cấp dịch vụ bay từ năm 1982 với các biến thể cho đến năm 2007 đang được sản xuất.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Boeing 767, một loại máy bay phản lực thân rộng, được giới thiệu với khách hàng khoảng cùng một thời gian với 757, phiên bản chị em có thân rộng của nó đầu thập niên 1980. Vơi việc phiên bản 707 già cỗi, Boeing đã quyết định đưa ra một loại máy bay cỡ vừa có kích cỡ giữa 727/737/757 và 747. Chiếc máy bay này có chiều rộng thân 15 ft 6 in (472.44 cm) chia đôi sự khác biệt giữa hai loại máy bay trên. Chiếc 767 đã được chấp thuận cho hoạt động của U.S. CAT IIIb trong tháng 3 năm 1984. Phiên bản sửa đổi này cho phép vận hành với các mức tối thiếu thấp như RVR 300. Đây là máy bay đầu tiên được chứng nhận cho CAT IIIb bởi Hoa Kỳ.[3]

Chiếc 767 cung cấp hai lối đi giữa các ghế với bố trí ghế mỗi hàng là 2+3+2 ở hạng ghế thường còn khoang business thì có bố trí ghế 2+2+2. Cũng có thể bố trí theo cấu hình ghế đối với các hãng thuê bao theo hướng tăng ghế 2+4+2 nhưng chỗ ngồi thì hẹp và nó cấu hình này không phổ biển lắm. Chiếc 767 có một tỷ lệ ghế/lối đi giữa ở hạng thường là 3,5 ghế/mỗi lối đi, khiến cho việc phục vụ đồ ăn và thoát hiểm nhanh hơn các máy bay phản lực khác thường có 4-6 chỗ trên mỗi lối đi ở hạng thường. Bảng điều khiển của Boeing 757 và 767 rất tương đồng và do đó, sau một quá trình chuyển đổi ngắn, các phi công được cấp bằng lái 757 cũng có trình độ phù hợp để lái 767 và ngược lại.

Các loại máy bay mới hơn 767-200 và 767-300, cũng như tất cả 767-400ER, có đặc điểm nội thất cabin kiểu 777, cũng được gọi là "Boeing Signature Interior". Chiếc 767-400ER cũng có đặc điểm các cửa sổ rộng hơn chính xác giống như các cửa sổ của 777. Tất cả các 767 mới hiện được sản xuất đều có đặc điểm của Signature Interior, and it is also available as a retrofit for older 767s.

Condor Airlines Boeing 767-300ER

Ngoài sự lựa chọn trang bị thêm những bộ phận mới, một phiên bản cải tiến đơn giản hơn có tên gọi "Boeing 767 Enhanced Interior" cũng đã sẵn có. Những bộ phận được trang bị thêm này vay mượn các yếu tố phong cách từ Boeing Signature Interior; tuy nhiên, the outer section overhead bins are traditional-style shelf bins rather than the 777-style pivot bins. Phiên bản 767 đã được bán rất chạy cuối thập niên 1980 và cuối thập niên 1990, với một sự giảm sút cuối thập niên 1990. Sau khi tiêu thụ mạnh năm 1997, số lượng tiêu thụ đã giảm đáng kể do những đình đốn kinh tế đầu thập niên 2000, cạnh tranh gia tăng từ Airbus, và nảy sinh gần đây của một chương trình thay thế trực tiếp bằng phiên bản Boeing 787. Boeing has kept the line open due to KC-767 tanker program, which use the 767 airframe. Đầu năm 2007, United Parcel ServiceDHL đã gia hạn việc sản xuất 767 với các đơn hàng 27 chiếc 767 và 6 chiếc vận tải hàng hóa 767-300.[1][2]

Mối quan tâm loại máy bay vận tải 767-300 đã hồi phục khiến Boeing xem xét các phiên bản cải tiến của các loại máy bay vận tải 767-200 và 767-300, với trọng lượng thô gia tăng, công nghệ cánh 767-400ER, và công nghệ điện tử hàng không 777-200.[3] Boeing xem những phiên bản 767-200F và 767-300F tiên tiến như là đang thực là bổ sung cho 777F, và cho phép Boeing cạnh tranh hiệu quả hơn với A330-200F, loại máy bay lớn hơn các phiên bản 767-200F và 767-300F được đề xuất, nhưng nhỏ hơn phiên bản 777F.

Đến tháng 3 năm 2007, Boeing 767 có 1011 đơn hàng, với 950 đã được giao. Delta Air Lines hiện là hãng vận hành lớn nhất loại máy bay 767 với khoảng 102 chiếc, bao gồm các biến thể 767-300, 767-300ER, và 767-400ER. Sân bay Quốc tế Hartsfield-Jackson Atlanta, trung tâm của hãng, có số lượng máy bay Boeing 767 hoạt động nhiều nhất trên thế giới.

Các thông số kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

767-200 767-200ER 767-300 767-300ER 767-300F 767-400ER
Chiều dài 159 ft 2 in
(48,5 m)
180 ft 3 in
(54,9 m)
201 ft 4 in
(61.4 m)
Sải cánh 156 ft 1 in
(47,6 m)
170 ft 4 in
(51,9 m)
Số khách 181 (3 class)
224 (2 hạng)
255 (1 hạng)
218 (3 class)
269 (2 hạng)
351 (1 hạng)
- 245 (3 hạng)
304 (2 hạng)
375 (1 hạng)
Hàng hóa 2.875 ft³ (81,4 m³)
22 LD2s
3.770 ft³ (106,8 m³)
30 LD2s
16.034 ft³ (454 m³)
30 LD2s + 24 pallets
4.580 ft³ (129.6 m³)
38 LD2s
Trọng lượng máy bay lúc trống 176.650 lb
(80.127 kg)
181.610 lb
(82.377 kg)
189.750 lb
(86.069 kg)
198.440 lb
(90.011 kg)
190.000 lb
(86.183 kg)
229.000 lb
(103.872 kg)
Trọng lượng cất cánh tối đa 315.000 lb
(142.882 kg)
395.000 lb
(179.169 kg)
350.000 lb
(158.758 kg)
412.000 lb
(186.880 kg)
412.000 lb
(186.880 kg)
450.000 lb
(204.116 kg)
Tầm xa 5.200 nm
(9.400 km)
xuyên Đại Tây Dương
6.590 nm
(12.200 km)
xuyên Thái Bình Dương
5.230 nm
(9.700 km)
xuyên Đại Tây Dương
5.975 nm
(11.065 km)
xuyên Thái Bình Dương
3.255 nm
(6.025 km)
transcontinental
5.625 nm
(10.415 km)
xuyên Thái Bình Dương
Tốc độ bay tiết kiệm xăng Mach 0.80 (470 kt, 530 mph, 851 km/h at 35.000 ft cruise altitude)
Tốc độ bay tiết kiệm xăng tối đa Mach 0.86 (493 kt, 568 mph, 913 km/h at 35.000 ft cruise altitude)
Quãng đường chạy cất cánh
at MTOW
5.600 ft (1.707 m) 7.900 ft (2.408 m) 9.501 ft (2.896 m)
Động cơ (x2) P&W JT9D-7R4
P&W PW4000-94
GE CF6-80A
GE CF6-80C2
P&W PW4000-94
GE CF6-80C2
P&W JT9D-7R4
P&W PW4000-94
GE CF6-80A
GE CF6-80C2
P&W PW4000-94
GE CF6-80C2
RR RB211-524H
P&W PW4000-94
GE CF6-80C2
Công suất đẩy (x2) GE: 50.000 lbf (222 kN) PW: 63.300 lb (281,6 kN)
GE: 62.100 lbf (276.2 kN)
PW: 50.000 lbf (222 kN) PW: 63.300 lbf (281.6 kN)
GE: 62.100 lbf (276.2 kN)
RR: 59.500 lbf (264.7 kN)
PW: 63.300 lbf (281.6 kN)
GE: 63.500 lbf (282.5 kN)

Nguồn: [4], [5], [6], [7], [8]

767 đơn hàng và đợt giao hàng[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn hàng[sửa | sửa mã nguồn]

 2007   2006   2005   2004   2003   2002   2001   2000   1999   1998   1997   1996   1995   1994   1993 
36 10 19 9 11 8 40 9 30 38 79 43 22 17 54
 1992   1991   1990   1989   1988   1987   1986   1985   1984   1983   1982   1981   1980   1979   1978 
21 65 52 100 83 57 23 38 15 20 2 5 11 45 49

Giao máy bay[sửa | sửa mã nguồn]

 2007   2006   2005   2004   2003   2002   2001   2000   1999   1998   1997   1996   1995   1994   1993 
6 12 10 9 24 35 40 44 44 47 42 43 37 41 51
 1992   1991   1990   1989   1988   1987   1986   1985   1984   1983   1982   1981   1980   1979   1978 
63 62 60 37 53 37 27 25 29 55 20 0 0 0 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]