Boeing E-3 Sentry

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
E-3 Sentry
Aerial view port view of white jet aircraft in-flight. It has a large disc-like black radar lying horizontally above two convergent struts.
E-3 Sentry thuộc không quân Hoa Kỳ.
Kiểu Máy bay chỉ huy và cảnh báo sớm trên không
Nhà chế tạo Boeing Defense, Space & Security
Westinghouse Electric (radar)
Chuyến bay đầu EC-137D: 9 tháng 2 1972
E-3: 25 tháng 5, 1976[N 1]
Giới thiệu Tháng 3, 1977
Sử dụng chính Không quân Hoa Kỳ
Không quân Hoàng gia
Không quân Hoàng gia Ả rập Saudi
NATO
Giai đoạn sản xuất 1977–1992
Số lượng sản xuất 68
Chi phí máy bay 270 triệu USD (FY1998)[2]
Phát triển từ Boeing 707

Boeing E-3 Sentry là một loại máy bay chỉ huy và cảnh báo sớm trên không (AEW&C) được phát triển bởi Boeing làm nhà thầu chính. Được phát triển từ Boeing 707, E-3 là loại máy bay thông tin liên lạc, chỉ huy, giám sát có thể bay mọi điều kiện thời tiết, được Không quân Hoa Kỳ (USAF), NATO, Không quân Hoàng gia (RAF), Không quân PhápKhông quân Hoàng gia Ả rập Saudi sử dụng.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

EC-137D
E-3A
KE-3A
E-3B
Sentry AEW1 thuộc RAF

-->

E-3C
JE-3C
E-3D
E-3F
E-3G

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Four-engined jet aircraft in-flight with landing gear partially extended. A large disc-shaped radar perches on two convergent struts on the aft fuselage.
E-3 của NATO được định danh LX ở đuôi.[3] The chin bulges house an ESM suite.[3]
 NATO
 France
Không quân Pháp[4]
 Saudi Arabia
Không quân Hoàng gia Ả rập Saudi[5]
 United Kingdom
Không quân Hoàng gia[3]
 United States of America
Không quân Hoa Kỳ

Tính năng kỹ chiến thuật (USAF/NATO)[sửa | sửa mã nguồn]

Nuvola apps kview.png Hình ảnh
Boeing E-3 Sentry
Searchtool.svg Hi-res cutaway of the Boeing E-3 Sentry

Dữ liệu lấy từ Globalsecurity.org[6]

Đặc điểm tổng quát

Hiệu suất bay

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
  1. ^ Quote:"...and the first flight of an E-3 with full mission avionics was from Seattle on 25 May 1976."[1]
Ghi chú
  1. ^ Eden et al 2004, p. 94.
  2. ^ “Factsheet : E-3 SENTRY (AWACS) : E-3 SENTRY (AWACS)”. US Air Force. Tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2007. 
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Wilson_p75
  4. ^ Wilson 1998, p 76.
  5. ^ Wilson 1998, pp. 75–76.
  6. ^ “E-3 Sentry (AWACS): Specifications”. Globalsecurity.org. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2011. 
Tài liệu
  • Davies, Ed. “AWACS Origins: Brassboard – Quest for the E-3 Radar”. Air Enthusiast (Stamford, Lincs, UK: Key Publishing) (119, September/October 2005): pp. 2–6. ISSN 0143-5450. 
  • Eden, Paul biên tập (2004). The Encyclopedia of Modern Military Aircraft. London: Amber Books. ISBN 1-904687-84-9. 
  • Hurturk, Kivanc N (1998). History of the Boeing 707. Buchair UK. ISBN 0-9666368-0-5. 
  • Lake, Jon. “Aircraft of the RAF – Part 10 Sentry AEW.1”. Air International (Stamford, UK: Key Publishing) (Vol 76 No. 2, February 2009): pp. 44–47. 
  • Pither, Tony (1998). The Boeing 707 720 and C-135. Air-Britain (Historians). ISBN 0-85130-236-X. 
  • Taylor, John W.R. biên tập (1976). Jane's All the World's Aircraft 1976–77. London: Macdonald and Jane's. ISBN 0-354-00538-3. 
  • Veronico, Nick; Dunn, Jim (2004). 21st Century U.S. Air Power. Grand Rapids, Michigan: Zenith Imprint. ISBN 978-0-7603-2014-3. 
  • Wilson, Stewart (1998). Boeing 707, Douglas DC-8, and Vickers VC-10. Fyshwick, Australia: Aerospace Publications. ISBN 1-875671-36-6. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]