Northrop Grumman E-2 Hawkeye

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
E-2 Hawkeye
2 chiếc E-2C Hawkeye thuộc hải quân Hoa Kỳ đang bay qua núi Phú Sĩ, Nhật Bản
Kiểu Máy bay chỉ huy và cảnh báo sớm trên không
Hãng sản xuất Grumman
Northrop Grumman
Chuyến bay đầu tiên 21 tháng 10, 1960
Bắt đầu
được trang bị
vào lúc
Tháng 1, 1964
Ngừng hoạt động Không quân Israel 2002
Tình trạng Hoạt động
Trang bị cho Hải quân Hoa Kỳ
Được chế tạo 1960 tới nay
Giá thành 176 triệu USD (FY2012)[1]
Biến thể C-2 Greyhound

Grumman E-2 Hawkeye là một loại máy bay cánh báo sớm trên không (AEW) chiến thuật trang bị cho tàu sân bay, nó có thể hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết. Loại máy bay này có hai động cơ -turboprop, được thiết kế và phát triển cuối thập niên 1950, đầu thập niên 1960 bởi hãng Grumman Aircraft Company cho Hải quân Hoa Kỳ nhằm thay thế cho E-1 Tracer.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

E-2A thuộc VAW-11 hạ cánh năm 1966 trên tàu USS Coral Sea (CV-43)
E-2B thuộc VAW-113 sau khi hạ cánh trên tàu USS Coral Sea năm 1979
E-2C Hawkeye cất cánh từ tàu USS John C. Stennis
W2F-1
E-2A
TE-2A
YC-2A
E-2B
YE-2C
E-2C
E-2C Group 0
E-2C Group I
E-2C Group 2
E-2C Hawkeye 2000
E-2D
E-2T

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Hawkeye thuộc không quân hải quân Pháp được phóng đi từ tàu sân bay Charles De Gaulle.
Flag of Egypt.svg Ai Cập
 Pháp
 Israel
 Nhật Bản
Flag of Mexico.svg México
Bản mẫu:TWN-ROC
 Singapore
E-2C Hawkeye
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ

Tính năng kỹ chiến thuật (E-2C/D)[sửa | sửa mã nguồn]

E-2C Hawkeye 0014.svg

Dữ liệu lấy từ US Navy fact file[8] E-2D_Storybook (page 25)[9]

Đặc điểm tổng quát

Hiệu suất bay

Hệ thống điện tử
AN/APS-145 Radar, OL-483/AP IFF interrogator system, APX-100 IFF Transponder, OL-698/ASQ Tactical Computer Group, AN/ARC-182 UHF/VHF radio, AN/ARC-158 UHF radio, AN/ARQ-34 HF radio, AN/USC-42 Mini-DAMA SATCOM system

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
  1. ^ “Fiscal Year (FY) 2012) Budget Estimates Aircraft Procurement, Navy”. Department of the Navy. Tháng 2 năm 2011. tr. 167.  6 E-2D are being procured in FY2012, for a total flyaway cost of $1,033.891312m and a procurement cost of 1,275.046m.
  2. ^ "Upgrades for French E-2C Hawkeye Aircraft."
  3. ^ [1]
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên RSAF
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên RSAF1
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên RSAF2
  7. ^ CGAW-1 and Airfac Norfolk article
  8. ^ The US Navy - Fact File: E-2 Hawkeye early warning and control aircraft
  9. ^ http://www.as.northropgrumman.com/products/e2dhawkeye/assets/E-2D_Storybook.pdf
  10. ^ Jackson 2003, pp. 688–689.
Tài liệu
  • Donald, David, ed. "E-2 Hawkeye". Warplanes of the Fleet. AIRtime, 2004. ISBN 1-880588-81-1.
  • Eden, Paul (biên tập). The Encyclopedia of Modern Military Aircraft. London: Amber Books, 2004. ISBN 1-904687-84-9. 
  • Godfrey, David W. H. "Hawkeye:A New Dimension in Tactical Warfare". Air International, January 1977, Vol 12 No 1. Bromley, UK:Fine Scroll. pp. 7–13, 42–44.
  • Jackson, Mark. Jane's All The World's Aircraft 2003–2004. Coulsdon, UK: Jane's Information Group, 2003. ISBN 0-7106-2537-5.
  • Neubeck, Ken. E-2 Hawkeye Walk Around. Squadron/Signal Publications, 2008. ISBN 0-89747-555-0.
  • Swanborough, Gordon and Peter M. Bowers. United States Navy Aircraft since 1911. London:Putnam, Second edition, 1976. ISBN 0-370-10054-9.
  • Taylor, John W. R. Jane's All The World's Aircraft 1976–77. London:Jane's Yearbooks, 1976. ISBN 0-354-00538-3.
  • Winchester, Jim. "E-2 Hawkeye Developments". Air International, December 2005, Vol 69 No 6. Stamford, UK:Key Publishing. pp. 46–49.
  • Winchester, Jim, ed. Military Aircraft of the Cold War (The Aviation Factfile). London: Grange Books plc, 2006. ISBN 1-84013-929-3.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]