Grumman FF

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
FF / SF "Fifi"
Grumman Fifi.jpg
Kiểu Máy bay tiêm kích hải quân
Hãng sản xuất Grumman
Thiết kế bởi Leroy Grumman
Chuyến bay đầu tiên 29 tháng 12-1931
Được giới thiệu 6/1933
Ngừng hoạt động 1940
Hãng sử dụng chính Flag of the United States.svg Hải quân Hoa Kỳ
Cờ của Tây Ban Nha Không quân Cộng hòa Tây Ban Nha
Cờ của Canada Không quân Hoàng gia Canada
Được chế tạo 1932-1934
Số lượng được sản xuất 120

Grumman FF (mã định danh công ty G-5) là một loại máy bay tiêm kích hai tầng cánh của Mỹ, nó được trang bị cho Hải quân Hoa Kỳ vào thập niên 1930.[1]

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

XFF-1
Mẫu thử, số A8878[2]
FF-1
27 chiếc, tiêm kích hai chỗ trang bị cho tàu sân bay của hải quân Hoa Kỳ[2]
FF-2
25 chiếc FF-1 hoán đổi thành máy bay huấn luyên[1]
XSF-1
Mẫu thử, số A8940[2]
SF-1
33 chiếc, máy bay trinh sát 2 chỗ của hải quân Hoa Kỳ [2]
XSF-2
1 chiếc, đây là khung thân của SF-1 với động cơ 650 hp (485 kW) Pratt & Whitney R-1535-72 Twin Wasp Junior[1]
G23 Goblin
57 chiếc FF-1 được Canadian Car & Foundry Company chế tạo[1]
AXG1
1 chiếc Grumman FF-2 cung cấp cho Không lực Hải quân Đế quốc Nhật Bản để đánh giá năm 1935.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Grumman FF-1 số N2803J thuộc Hải quân Hoa Kỳ.
 Canada
 Nhật Bản
 Nicaragua
Cờ của Tây Ban Nha Cộng hòa Tây Ban Nha
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ

Tính năng kỹ chiến thuật (FF-1)[sửa | sửa mã nguồn]

The Complete Encyclopedia of World Aircraft[1]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ lái: 1
  • Chiều dài: 24 ft 6 in (7.47 m)
  • Sải cánh: 34 ft 6 in (10.52 m)
  • Chiều cao: 11 ft 1 in (3.38 m)
  • Diện tích cánh: 310 ft² (28.8 m²)
  • Trọng lượng rỗng: 3,098 lb (1,405 kg)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 4,677 lb (2,121 kg)
  • Động cơ: 1 × Wright R-1820-78 Cyclone, 700 hp (520 kW)

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
  1. ^ a ă â b c Eden and Moeng 2002, p. 762.
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên USN1911
Tài liệu
  • Cacutt, Len, ed. "Grumman Single-Seat Biplane Fighters." Great Aircraft of the World. London: Marshall Cavendish, 1989. ISBN 1-85435-250-4.
  • Eden, Paul and Soph Moeng, eds. The Complete Encyclopedia of World Aircraft. London: Amber Books, 2002. ISBN 0-7607-3432-1.
  • Fitzsimons, Bernard, ed. The Illustrated Encyclopedia of the 20th Century Weapons and Warfare. New York: Purnell & Sons Ltd., 1967/1969, ISBN 0-8393-6175-0.
  • Green, William, ed. "The Strange Story of Grumman's First Fighter".Flying Review International, Volume 22, No. 2, October 1966.
  • Green, William and Gordon Swanborough. The Complete Book of Fighters. New York: Barnes & Noble Inc., 1988, ISBN 0-7607-0904-1.
  • Levy, Howard. "All the Way Home." Air Progress, Volume 19, No. 4, October 1966.
  • Levy, Howard. "Canadian-built Goblin Restored." Canadian Aviation, Volume 39, No. 12, December 1966.
  • Listemann, Phil H. Allied Wings No.6: Grumman FF. London: Philedition, 2008. ISBN 978-2-9532544-0-2.
  • Swanborough, Gordon and Peter M. Bowers. United States Navy Aircraft Since 1911. Annapolis, Maryland: Naval Institute Press, 1976. ISBN 0-87021-968-5.
  • Winchester, Jim. Fighters of the 20th Century. Shrewsbury, UK: Airlife Publishing Ltd., 2002. ISBN 1-84037-388-1.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]