Grumman E-1 Tracer

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
E-1 Tracer
E-1B Tracer
Kiểu AEW trên tàu sân bay
Nhà chế tạo Grumman
Chuyến bay đầu 17 tháng 12, 1956
Vào trang bị 1958
Tình trạng Loại biên
Thải loại 1977
Sử dụng chính Hải quân Hoa Kỳ
Số lượng sản xuất 88
Phát triển từ Grumman C-1 Trader

E-1 Tracer là loại máy bay cảnh báo sớm trên không chuyên nhiệm đầu tiên được Hải quân Hoa Kỳ sử dụng. Nó được phát triển từ Grumman C-1 Trader và đưa vào biên chế năm 1958. Đầu thập niên 1970, E-1 bị thay thế bằng loại E-2 Hawkeye hiện đại hơn.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Mẫu thử XTF-1W.
WF-2 thuộc VAW-11 trên tàu USS Hancock năm 1962.
XTF-1W
XWF-1
WF-2
E-1B

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ

Tính năng kỹ chiến thuật[sửa | sửa mã nguồn]

E-1B thuộc VAW-121 Det. 42 trên tàu USS Franklin D. Roosevelt năm 1970
VAW-111 Tracer thuộc tàu USS Bon Homme Richard

Dữ liệu lấy từ Standard Aircraft Characteristics[1]

Đặc điểm tổng quát

Hiệu suất bay

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
Tài liệu
  • Sullivan, Jim. S2F Tracker in Action (Aircraft in Action No. 100). Carrollton: Texas: Squadron/Signal Publications, 1990. ISBN 978-0-89747-242-5.
  • Winchester, Jim, ed. "Grumman S-2E/F/G/UP Tracker." Modern Military Aircraft (Aviation Factfile). Rochester, Kent, UK: Grange Books plc, 2004. ISBN 1-84013-640-5.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]