Boeing XP-15

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
XP-15 / XF5B
Boeing XP-15 060906-F-1234P-001.jpg
Kiểu Máy bay tiêm kích
Hãng sản xuất Boeing
Chuyến bay đầu tiên 30 tháng 1-1930 [1]
Tình trạng bị phá hủy
Hãng sử dụng chính Flag of the United States.svg USAAC
Số lượng được sản xuất 2 (1 XP-15, 1 XF5B)

Boeing XP-15 là một mẫu thử nghiệm máy bay tiêm kích một tầng cánh của Hoa Kỳ, đây là mẫu máy bay thứ hai được chỉ định sau Boeing XP-9.

Thiết kế và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Mẫu máy bay này về cơ bản là một phiên bản một tầng cánh của Boeing P-12, sự khác nhau là nó chỉ giữ lại cánh cao và được chế tạo hoàn toàn bằng kim loại cũng như thay đổi các cánh nhỏ.[1]

Boeing gọi mẫu máy bay này là Model 202; trong khi Lục quân Hoa Kỳ gọi mẫu máy bay này khi thử nghiệm với tên gọi XP-15, quân đội không bao giờ mua nó, và nó được giữ lại với tên đăng kí dân dụng là X-270V.[1]

Nó bay lần đầu vào tháng 1-1930, người ta phát hiện ra cánh đuôi đứng (một loại P-12C) phải lớn hơn để bù lại việc mất đi cánh dưới, khi từ máy bay hai tầng cánh sang máy bay một tầng cánh. Thử nghiệm ban đầu cho thấy tốc độ lớn nhất là 178 mph, nhưng với đuôi lớn hơn và Townend ring, nó có tốc độ lên với 190 mph trên độ cao 8.000 ft. Khả năng hoạt động của máy bay khá tệ, với tốc độ lên cao kém và tốc độ khi hạ cánh lớn. USAAC không đặt mua máy bay và vào ngày 7 tháng 2-1931, mẫu thử nghiệm đã bị phá hủy khi một lưỡi cánh quạt bị hỏng và động cơ văng khỏi đế gắn.[1]

Hải quân Mỹ cũng được cung cấp mẫu thử nghiệm tương tự tên là Model 205. Nó bay lần đầu vào tháng 2-1930. Nó được đặt hàng bởi Hải quân Hoa Kỳ, nhưng vào thời điểm chuyến bay thử nghiệm hoàn thành vào năm 1932, các máy bay khác đã được đặt hàng để thay thế. Tuy nhiên, chiếc máy bay một tầng cánh đầu tiên của Hải quân Mỹ đã được đặt tên gọi là XF5B.[1]

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 United States

Thông số kỹ thuật (XP-15)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu Angelucci, 1987. pp. 81-82.[1]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ lái: 1
  • Chiều dài: 21 ft 0 in (6.40 m)
  • Sải cánh: 30 ft 6 in (9.29 m)
  • Chiều cao: 9 ft 4.5 in (2.84 m)
  • Diện tích cánh: 157.3 ft² (14.61 m²)
  • Trọng lượng rỗng: 2.052 lb (931 kg)
  • Trọng lượng cất cánh: n/a
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 2.746 lb (1.246 kg)
  • Động cơ: 1 × Pratt & Whitney SR-1340D, 525 hp (kW)

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2x súng máy.30 inch

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d Angelucci, 1987. pp. 81-82.

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Angelucci, Enzo (1987). The American Fighter from 1917 to the present. New York: Orion Books. 
  • Lloyd S. Jones, U.S. Fighters (Aero Publishers, Inc., 1975) pp. 48–49 ISBN 0-8168-9200-8

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]