Kevlar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Kevlar là nhãn hiệu đăng ký cho một sợi tổng hợp para-aramid, liên quan đến aramit khác như Nomex và Technora. Được phát triển tại DuPont vào năm 1965, vật liệu cường độ cao này đã được sử dụng thương mại đầu tiên vào đầu năm 1970 như là một thay thế cho thép trong lốp xe đua. Thông thường nó được xe thành sợi dây thừng hoặc tấm vải có thể được sử dụng như thế hoặc như một thành phần trong các thành phần vật liệu composite.

Kevlar là một loại sợi có cấu trúc mạch dài và định hướng cao. Sợi Kevlar có độ bền gấp 5 lần thép nhưng cũng rất dẻo dai nên thường được sử dụng làm vật liệu chế tạo áo giáp chống đạn. Hiện nay, Kevlar có nhiều ứng dụng khác nhau, từ lốp xe đạp và đua thuyền buồm áo giáp vì tỷ lệ sức bền trên trọng lượng cao độ bền kéo, mạnh hơn 5 lần thép trên cơ sở cùng trọng lượng. Kevlar cũng được sử dụng để làm cho các mặt trống hiện đại chịu được tác động cao. Khi được sử dụng như một vật liệu dệt, nó phù hợp cho các dây buộc tàu và các ứng dụng dưới nước khác. Một sợi tương tự được gọi là Twaron với khoảng cùng một cấu trúc hóa học đã được phát triển bởi Công ty Akzo vào những năm 1970, sản xuất thương mại bắt đầu vào năm 1986, và Twaron hiện được sản xuất bởi Teijin.

Kevlar là một chất liệu được ứng dụng nhiều trong công nghệ sản xuất áo chống đạn cao cấp, với độ bền gấp 5 lần thép. Hãng sản xuất áo chống đạn Miguel Caballero - Colombia đã kết hợp ứng dụng các công nghệ hiện đại với chất liệu bằng Kevlar tạo nên những chiếc áo chống đạn cực kỳ hiệu quả, gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo được các tính năng chống đạn.

Tổng thống Mỹ Obama cũng được trang bị áo chống đạn siêu mỏng sử dụng chất liệu Kevlar. Các nhân viên FBI, CIA, nhân viên mật vụ, các nhân viên đội đặc nhiệm và các cơ quan công an đều được trang bị các loại áo giáp chống đạn được sử dụng chất liệu Kevlar.

Hiện nay, trên trang miguelcaballero.com chuyên cung cấp các trang bị áo chống đạn, dụng cụ hỗ trợ, dụng cụ bảo vệ cho các nước trên thế giới.