Amiăng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Amiang (hay còn gọi là asbestos) là tên gọi chung của loại sợi khoáng silicat, được bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp cổ có nghĩa là “ không thể bị phá huỷ “.

Phân loại amiang[sửa | sửa mã nguồn]

Amiang có sáu loại được chia thành hai nhóm chính: nhóm serpentin và nhóm amphibol, trong đó amiang trắng (chrysotil) thuộc nhóm serpentin và năm loại còn lại thuộc nhóm amphibol.

Nhóm serpentine có dạng xoắn, còn được gọi là chrysotile (hay amiang trắng), là loại sợi amiang được sử dụng nhiều nhất trong các ngành công nghiệp với cấu tạo hoá học: Mg3[Si2O5](OH)4.

Amiang trắng có dạng silicat tấm, với lớp vỏ bruxite magiê bao phủ bên ngoài. Khi tiếp xúc với axit, lớp vỏ magiê dễ dàng bị phân hủy, chỉ còn lại lớp silic điôxit làm cho liên kết giữa các phân tử yếu đi khiến kết cấu sợi biến dạng. Do đó, khi đi vào trong phổi, lớp vỏ amiang trắng nhanh chóng bị phân huỷ bởi các đại thực bào và lớp silic điôxit còn lại bị đào thải ra khỏi cơ thể trong vòng từ 0,3 – 11 ngày.[1]

Sợi chrysotil với mã số đăng ký CAS 12001 – 29 – 5, có nguồn gốc từ đá serpentin, được thiên nhiên phân bố nằm rải rác khắp nơi thế giới. Đây là sợi amiang duy nhất được coi là an toàn, cho phép xuất nhập khẩu bởi nhiều quốc gia. Với những tính năng ưu việt vượt trội - không thể thay thế được bởi bất cứ loại sợi tự nhiên hay sợi nhân tạo nào - như độ bền cơ học và tính đàn hồi cao, chịu ma sát tốt, chống cháy, chịu được môi trường kiềm, cách điện, khó phân huỷ, ngăn cản vi khuẩn và sự tán xạ…amiang trắng được coi là loại nguyên liệu xây dựng đầu vào hữu ích. Loại sợi kỳ diệu này được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm fibrô xi măng (đặc biệt là tấm lợp sóng amiang xi măng tại các nước đang phát triển), các vật liệu cách điện, cách nhiệt, ngành ôtô, ngành hàng không, dược, dầu mỏ và hạt nhân, sản xuất vật liệu chống cháy, sản phẩm dệt may và một số ngành khác.[1] 99% các sản phẩm chứa amiang hiện nay đều là amiang trắng, loại sợi không gây bất cứ nguy hiểm nào khi vào trong cơ thể con người với một lương nhỏ.

Nhóm amphibol

Thành phần hóa học của các sợi thuộc nhóm amphibol phức tạp hơn. Hệ cấu trúc silicat trong sợi có khả năng kết hợp với nhiều loại ion khác nhau tạo nên sự linh động về thành phần cấu tạo.

Khi đi vào trong phổi, cơ chế đại thực bào chỉ có thể phân huỷ mối liên kết yếu giữa các sợi amiang nhóm amphibol chứ rất khó để phân huỷ các sợi này. Do đó, amiang nhóm amphibol khi vào phổi sẽ lưu lại trong một thời gian rất dài (chu kỳ bán rã khoảng 466 ngày).[cần dẫn nguồn]

Amosite (amiang nâu) - số đăng ký 12172-73-5 - là tên thương mại của sợi amiang amphibol, thuộc nhóm khoáng chất CummingtonitGrunerit, có phổ biến tại châu Phi. Từ amosite là chữ cái đầu của các mỏ amiang tại Nam Phi. Cấu tạo hóa học của amosite là Fe7Si8O22(OH)2.

Crocidolite amphibol (amiang xanh) có số đăng ký 12001-28-4, được tìm thấy phần lớn tại Nam Châu Phi và Úc. Amiăng xanh còn có tên khác là riebeckit - được đặt theo tên nhà khoa học người Đức Riebeck đã có công tìm ra loại sợi này. Crocidolite có cấu tạo hoá học là Na2Fe2+3Fe3+2Si8O22(OH)2.

Một loại sợi amiang khác có tên gọi là tremolite mang mã số đăng ký là 77536-68-6 và thành phần hoá học là Ca2Mg5Si8O22(OH)2 Actinolite (khoáng smaragdite) có mã số 77536-66-4, với công thức hóa học là Ca2(Mg, Fe)5(Si8O22)(OH)2.

Anthophyllite có số đăng ký 77536-67-5. Cấu tạo hoá học của anthophyllite là (Mg, Fe)7Si8O22(OH)2.

Tại sao phải phân loại amiang[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài tên thương mại chung là amiang thì giữa hai nhóm serpentine và amphibole hoàn toàn có sự khác biệt về cấu trúc hoá học cũng như tính chất lý, hoá.

Chu kỳ bán rã của amiang trắng là 0,3 – 11 ngày, do đó trong điều kiện tiếp xúc có kiểm soát, với nồng độ thấp, nhóm serpentin không gây ra các triệu chứng khối u _ mầm mống gây ra các bệnh như ung thư phổi, u trung biểu mô, v.v…[2]

Ngược lại, nhóm amphibol khi vào phổi sẽ nằm lại rất lâu trong đó, gây ra các khối u, triệu chứng viêm. Sau một thời gian ủ bệnh, từ 10 – 20 năm, các khối u sẽ phát tác thành ung thư và các bệnh về phổi.[3]

Các nghiên cứu khoa học cho thấy việc tiếp xúc có kiểm soát với amiang trắng trong một thời gian dài sẽ làm giảm thiểu các bênh liên quan đến mức thấp nhất, thậm chí là thấp hơn nhiều so với các ngành công nghiệp sản xuất được cho là có độ an toàn cao. Trong khi đó, việc tiếp xúc với amphibol dù với một hàm lượng rất nhỏ trong một thời gian ngắn cũng tiềm tàng khả năng gây ra các bệnh về phổi.[4]

Hiện nay, hầu hết các khu mỏ amphibol trên thế giới đã bị đóng cửa và sợi amiăng amphibol cũng bị cấm buôn bán vận chuyển bởi nhiều quốc gia trên thế giới do nhận thức được mức độ nguy hiểm từ việc tiếp xúc với sợi amphibole trong sản xuất cũng như trong môi trường sống. [5]

Amiang trắng là loại sợi amiang duy nhất được phép trao đổi, buôn bán và sử dụng trong sản xuất các sản phẩm ứng dụng. 99% các sản phẩm chứa amiang trên thế giới hiện nay sử dụng amiang trắng thuộc nhóm serpentine.[6]

Việc phân loại amiang là hoàn toàn cần thiết nhằm hạn chế những rủi ro liên quan đến sức khoẻ con người.

Lịch sử amiang[sửa | sửa mã nguồn]

Sợi amiăng được sử dụng từ thời xa xưa

Sợi amiăng đã được sử dụng từ hơn 2000 năm trước.[7] Từ “Amiăng” có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ với ý nghĩa “không thể bị phá huỷ”.

Những ưu điểm của sợi amiăng như: bền, dai, mềm dẻo, chịu nhiệt tốt đã được người La Mã cổ đại biết đến và ứng dụng trong làm quần áo và chế tạo bấc đèn. Người Hi Lạp cổ cũng dệt sợi amiăng vào trong quần áo để tăng độ bền. Vào thời Trung cổ, sợi amiăng được đưa vào để chế tạo áo cách nhiệt cho áo giáp.

Dù rất được ưa chuộng nhưng phải đến cuối thế kỷ 19, sợi amiăng mới được khai thác phục vụ cho mục đích kinh doanh. Ở Canada, khu mỏ amiăng đầu tiên đã được đưa vào khai thác vào năm 1879 tại Theford. Một thời gian ngắn sau đó, mỏ amiăng cũng được đưa vào khai thác ở Nga.[8]

Sợi amiăng được sử dụng trong chế tạo máy hơi nước.

Cũng trong cùng thời gian đó, nước Mỹ cũng đang bước vào kỷ nguyên máy hơi nước. Sợi amiăng được coi là một giải pháp hữu hiệu cho vấn đề vật liệu chịu nhiệt trong xe lửa. Người Mỹ bắt đầu khai thác sợi amiăng và nó nhanh chóng được đưa vào sản xuất các bộ phận cách nhiệt cho nồi hơi, phòng đốt, ống dẫn trong đầu máy hơi nước. Các bộ phận như toa tàu, toa lạnh, đường dẫn hơi nước đều sử dụng amiăng. Khi ngành công nghiệp đường sắt chuyển sang sử dụng dầu diesel, rất nhiều tàu hoả thế hệ mới vẫn sử dụng vật liệu cách nhiệt chứa amiăng như bộ phận hãm, khớp.

Amiăng được ứng dụng phổ biến trong Chiến tranh Thế giới thứ 2

Trong chiến tranh thế giới thứ 2, amiăng được sử dụng nhiều hơn, đặc biệt trong ngành công nghiệp chế tạo tàu thuỷ.[9] Sợi amiăng đóng một vai trò quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp

Trong những năm qua, sự đóng góp của sợi amiăng đối với sự phát triển của các ngành công nghiệp là không thể phủ nhận. Sợi amiăng cũng được sử dụng trong ngành công nghiệp ôtô và xây dựng. Nhiều máy di động vẫn bao gồm các linh kiện chứa amiăng như bộ khớp, bộ ly hợp, lớp lót hãm, thắng. Các vật liệu xây dựng chứa sợi amiăng bao gồm tấm cách nhiệt, sàn, mái ngói, vách ngăn và ống dẫn ximăng được sử dụng rất nhiều trong các căn hộ và công trình xây dựng.

Hơn 3000 loại sản phẩm chứa sợi amiăng

Các nhà khoa học và sử gia đã thống kê được có hơn 3000 sản phẩm sử dụng sợi amiăng. Bên cạnh các ngành như công nghiệp, hàng hải, xây dựng, sản xuất ôtô, còn có thêm hàng tiêu dùng như đồ gia dụng, máy sấy tóc. Giai đoạn những năm 60 và đầu những năm 70 của thế kỷ 20 là khoảng thời gian sợi amiăng được đưa vào sử dụng nhiều nhất ở Mỹ, [10] rất nhiều sản phẩm chứa amiăng trở nên thông dụng.

Ngày nay, do những tác hại ảnh hưởng đến sức khoẻ mà các loại amiang thuộc nhóm amphibole đã bị cấm buôn bán, trao đổi trên toàn thế giới. [11]Chỉ có sợi amiang trắng qua rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh được không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người trong điều kiện kiểm soát. Do đó, hiện nay amiang trắng là loại sợi amiang duy nhất được phép buôn bán, vận chuyển ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước phát triển.

Ở các nước đang phát triển, tấm lợp có chứa sợi amiăng được sử dụng rộng rãi do có nhiều tính năng ưu việt phù hợp với điều kiện môi trường nhưng chi phí thấp.

Tham chiếu[sửa | sửa mã nguồn]