Hệ tinh thể

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cấu trúc tinh thể kim cương thuộc nhóm ô mạng lập phương tâm mặt, với 2 nguyên tử lặp lại.

Trong tinh thể học, hệ tinh thể, hay hệ ô mạng dùng để chỉ một trong 7 nhóm ô mạng không gian, [[ô mạng Bravais. Một cách không chính thức, hai tinh thể có khuynh hướng cùng hệ tinh thể nếu chúng có các yếu tố đối xứng giống nhau mặc dù cũng có một vài ngoại lệ.

Nhóm tinh thể[sửa | sửa mã nguồn]

7 Hệ tinh thể bao gồm 32 lớp tinh thể hay 32 lớp đối xứng được thể hiện trong bảng bên dưới:

Nhóm tinh thể Hệ tinh thể Lớp tinh thể Schönflies Hermann-Mauguin Orbifold Coxeter Điểm đối xứng Bậc Kí nhiệu nhóm
3 nghiêng triclinic-pedial C1 1 11 [ ]+ enantiomorphic polar 1 trivial \mathbb{Z}_1
triclinic-pinacoidal Ci 1 1x [2,1+] đối xứng tâm 2 cyclic \mathbb{Z}_2
1 nghiêng monoclinic-sphenoidal C2 2 22 [2,2]+ enantiomorphic polar 2 cyclic \mathbb{Z}_2
monoclinic-domatic Cs m *11 [ ] polar 2 cyclic \mathbb{Z}_2
lăng trụ một nghiêng C2h 2/m 2* [2,2+] đối xứng tâm 4 Klein four \mathbb{V} = \mathbb{Z}_2\times\mathbb{Z}_2
Thoi sphenoidal thoi D2 222 222 [2,2]+ enantiomorphic 4 Klein four \mathbb{V} = \mathbb{Z}_2\times\mathbb{Z}_2
tháp trực thoi C2v mm2 *22 [2] polar 4 Klein four \mathbb{V} = \mathbb{Z}_2\times\mathbb{Z}_2
tháp đôi trực thoi D2h mmm *222 [2,2] đối xứng tâm 8 \mathbb{V}\times\mathbb{Z}_2
4 phương tháp bốn phương C4 4 44 [4]+ enantiomorphic polar 4 cyclic \mathbb{Z}_4
disphenoidal bốn phương S4 4 2x [2+,2] không có đối xứng tâm 4 cyclic \mathbb{Z}_4
tháp đôi bốn phương C4h 4/m 4* [2,4+] đối xứng tâm 8 \mathbb{Z}_4\times\mathbb{Z}_2
mặt thang bốn phương D4 422 422 [2,4]+ enantiomorphic 8 dihedral \mathbb{D}_8 = \mathbb{Z}_4\rtimes\mathbb{Z}_2
tháp bốn phương kép C4v 4mm *44 [4] polar 8 dihedral \mathbb{D}_8 = \mathbb{Z}_4\rtimes\mathbb{Z}_2
tetragonal-scalenoidal D2d 42m or 4m2 2*2 [2+,4] không có đối xứng tâm 8 dihedral \mathbb{D}_8 = \mathbb{Z}_4\rtimes\mathbb{Z}_2
tháp đôi bốn phương kép D4h 4/mmm *422 [2,4] đối xứng tâm 16 \mathbb{D}_8\times\mathbb{Z}_2
6 phương ba phương tháp ba phương C3 3 33 [3]+ enantiomorphic polar 3 cyclic \mathbb{Z}_3
trực thoi S6 (C3i) 3 3x [2+,3+] đối xứng tâm 6 cyclic \mathbb{Z}_6 = \mathbb{Z}_3\times\mathbb{Z}_2
mặt thang ba phương D3 32 or 321 or 312 322 [3,2]+ enantiomorphic 6 dihedral \mathbb{D}_6 = \mathbb{Z}_3\rtimes\mathbb{Z}_2
tháp ba phương kép C3v 3m or 3m1 or 31m *33 [3] polar 6 dihedral \mathbb{D}_6 = \mathbb{Z}_3\rtimes\mathbb{Z}_2
ditrigonal-scalahedral D3d 3m or 3m1 or 31m 2*3 [2+,6] đối xứng tâm 12 dihedral \mathbb{D}_{12} = \mathbb{Z}_6\rtimes\mathbb{Z}_2
6 phương tháp sáu phương C6 6 66 [6]+ enantiomorphic polar 6 cyclic \mathbb{Z}_6 = \mathbb{Z}_3\times\mathbb{Z}_2
tháp đôi ba phương C3h 6 3* [2,3+] không có đối xứng tâm 6 cyclic \mathbb{Z}_6 = \mathbb{Z}_3\times\mathbb{Z}_2
tháp đôi sáu phương C6h 6/m 6* [2,6+] centrosymmetric 12 \mathbb{Z}_6\times\mathbb{Z}_2
mặt thang sáu phương D6 622 622 [2,6]+ enantiomorphic 12 dihedral \mathbb{D}_{12} = \mathbb{Z}_6\rtimes\mathbb{Z}_2
tháp sáu phương kép C6v 6mm *66 [6] polar 12 dihedral \mathbb{D}_{12} = \mathbb{Z}_6\rtimes\mathbb{Z}_2
tháp đôi sáu phương kép D3h 6m2 or 62m *322 [2,3] non-centrosymmetric 12 dihedral \mathbb{D}_{12} = \mathbb{Z}_6\rtimes\mathbb{Z}_2
tháp đôi sáu phương kép D6h 6/mmm *622 [2,6] đối xứng tâm 24 \mathbb{D}_{12}\times\mathbb{Z}_2
lập phương Tứ diện T 23 332 [3,3]+ enantiomorphic 12 alternating \mathbb{A}_4
Bốn mặt sáu tam giác Td 43m *332 [3,3] không đối xứng tâm 24 symmetric \mathbb{S}_4
mặt ngũ giác Th m3 3*2 [3+,4] centrosymmetric 24 \mathbb{A}_4\times\mathbb{Z}_2
gyroidal O 432 432 [4,3]+ enantiomorphic 24 symmetric \mathbb{S}_4
tám mặt sáu tam giác Oh m3m *432 [4,3] đối xứng tâm 48 \mathbb{S}_4\times\mathbb{Z}_2

Hệ ô mạng[sửa | sửa mã nguồn]

14 ô mạng Bravais được xếp vào 7 ô mạng cơ sở như trong bảng sau.

7 ô mạng cơ sở 14 ô mạng Bravais
3 nghiêng Triclinic
1 nghiêng cơ bản tâm đáy
Một nghiêng, cơ bản Một nghiêng
thoi cơ bản tâm đáy tâm khối tâm mặt
Thoi, cơ bản thoi, tâm đáy thoi, tâm khối thoi, tâm mặt
4 phương cơ bản tâm khối
4 phương, cơ bản 4 phương, tâm khối
3 phương
Rhombohedral
6 phương Hexagonal
lập phương
cơ bản tâm khối tâm mặt
Lập phương, cơ bả lập phương, tâm khối lập phương, tâm mặt

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]