Sân bay quốc tế Gimhae
| Sân bay quốc tế Gimhae 김해국제공항 金海國際空港 Gimhae Gukje Gonghang |
|||
|---|---|---|---|
| IATA: PUS - ICAO: RKPK | |||
| Tóm tắt | |||
| Kiểu sân bay | Dân dụng/quân sự | ||
| Cơ quan điều hành | Korea Airports Corporation | ||
| Phục vụ | Pusan | ||
| Độ cao AMSL | 6 ft (2 m) | ||
| Tọa độ | |||
| Đường băng | |||
| Hướng | Chiều dài | Bề mặt | |
| ft | m | ||
| 18L/36R | 9.007 | 2.745 | Asphalt |
| 18R/36L | 10.499 | 3.200 | Bê tông |
Sân bay quốc tế Gimhae (Hán-Việt : Kim Hải quốc tế không cảng) (Hangul: 김해 국제 공항hanja:金海國際空港; Revised Romanization of Korean: Gimhae Gukje Gonghang; McCune-Reischauer: Kimhae Kukche Konghang) (trước đây là Sân bay quốc tế Kimhae) (IATA: PUS, ICAO: RKPK) là sân bay tại phía Tây của Busan ở Hàn Quốc. Sân bay này mở cửa năm 1976. Một nhà ga quốc tế mới đã được hoàn thành tháng 31/10/2007.
Mục lục |
Các hãng hàng không và tuyến bay [sửa]
Quốc tế [sửa]
- Air China (Bắc Kinh, Hangzhou)
- Asiana Airlines (Bắc Kinh, Fukuoka, Quảng Châu, Hàng Châu, Thành phố Hồ Chí Minh, Manila, Osaka-Kansai, Saipan, Thượng Hải-Phố Đông, Uy Hải)
- Cebu Pacific (Cebu)
- China Eastern Airlines (Thượng Hải-Phố Đông, Diên Cát, Yên Đài)
- China Southern Airlines (Đại Liên, Quảng Châu)
- Dragonair (Hong Kong)
- Japan Airlines (Nagoya-Centrair, Osaka-Kansai, Tokyo-Narita)
- Korean Air (Bangkok-Suvarnabhumi, Bắc Kinh, Fukuoka, Hà Nội, Hồng Kông, Manila, Nagoya-Centrair, Osaka-Kansai, Thanh Đảo, Sapporo-Chitose, Thượng Hải-Phố Đông, Tokyo-Narita, Tân An theo mùa)
- Lufthansa (Munich)
- Mandarin Airlines (Đài Bắc, Đài Loan-Đào Viên)
- Northwest Airlines (Tokyo-Narita)
- Philippine Airlines (Manila)
- PMTair (Siem Reap)
- SAT Airlines (Yuzhno-Sakhalinsk)
- Shandong Airlines (Thanh Đảo)
- Shanghai Airlines (Thượng Hải-Phố Đông)
- SkyStar Airways (Phuket)
- Thai Airways International (Bangkok-Suvarnabhumi)
- TransAsia Airways (Đài Bắc, Đài Loan-Đào Viên)
- Vietnam Airlines (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh)
- Viva Macau (Ma Cao)
- Vladivostok Air (Vladivostok)
Nội địa [sửa]
- Asiana Airlines (Jeju, Seoul-Gimpo & Incheon)
- Jeju Air (Jeju)
- Korean Air (Jeju, Seoul-Gimpo & Incheon, Yangyang)
- Yeongnam Air (Jeju, Seoul-Incheon)
Hãng Malaysia Airlines đã từng bay trong một thời gian ngắn đến sân bay này giữa những năm 1990.
Các sự cố [sửa]
Ngày 15/4/2002, một chiếc Boeing 767-200ER, của chuyến bay 129 của Air China từ Bắc Kinh đến Pusan, đã rơi vào một ngọn đồi khi cố hạ cánh xuống Gimhae khi thời tiết khắc nghiệt, giết chết 128 người/166 người trên máy bay.