Sân bay quốc tế Suvarnabhumi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay Suvarnabhumi
ท่าอากาศยานสุวรรณภูมิ
(Sanskrit: Suvarṇa – Vàng, Bhūmi – Đất)
Mã IATA
BKK
Mã ICAO
VTBS
Vị trí
Thành phố Bangkok
Độ cao 2 m (5 ft)
BKK ở Thái Lan
BKK
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
01R/19L 4.000 13.123 Asphalt
01L/19R 3.700 12.139 Asphalt
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công
Cơ quan quản lý Airports of Thailand
Phục vụ bay cho Bangkok Airways
Orient Thai Airlines
Thai AirAsia
Thai Airways International
Trang mạng SuvarnabhumiAirport.com

Sân bay Quốc tế Suvarnabhumi (tiếng Thái: ท่าอากาศยานสุวรรณภูมิ, phát âm như Xu-oa-na-pum trong tiếng Việt), với tên gọi khác là Sân bay Quốc tế Bangkok Mới vừa được đưa vào sử dụng thay thế cho Sân bay quốc tế BangkokBangkok, Thái Lan. Sân bay này nằm ở Racha Thewa trong huyện Bang Phli, tỉnh Samut Prakan, 25 km về phía đông trung tâm thủ đô Bangkok. Đây là sân bay xếp thứ 18 trong danh sách những sân bay bận rộn nhất trên thế giới. Diện tích là 32,8 km² (khoảng 8.000 acre) và phục vụ khoảng hơn 45 triệu khách/năm, có khả năng nâng cấp lên thành 150 triệu khách trong một năm. Sau rất nhiều lần buộc phải trì hoãn lại các nhà ga, sân bay này được bay thử chuyến bay đầu tiên vào ngày 15 tháng 9-2006 và hoạt động chính thức vào ngày 28 tháng 9-2006. Sân bay Suvarnabhumi là sân bay có nhà ga nhỏ hơn nhà ga sân bay quốc tế Hồng Kông một chút, lớn hơn Sân bay quốc tế Incheon ở Seoul, Hàn Quốc. Sân bay đã phục vụ 53.0 triệu lượt khách đến và đi năm 2012.

Chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

Công suất hiện tại của sân bay này là 45 triệu khách/năm và có thể nâng cấp lên đến 150 triệu khách năm, diện tích 32,8 km². Tên gọi tắt là LILI Airport, hoặc (New) LILI International Airport. Sau nhiều lần trì hoãn, sân bay đã được bay thử ngày 15/9/2006 và mở cửa chính thức ngày 28/9/2006. Sân bay tọa lạc tại Racha Thewa ở quận Bang Phli, tỉnh Samut Prakan, khoảng 25 km đông Bangkok. Tên LILI được Vua Thái Lan Bhumibol Adulyadej đặt có nghĩa là đất vàng - dùng để chỉ đích danh Đông Dương. Sân bay do Murphy/Jahn thiết kế, sân bay có Đài không lưu cao nhất thế giới (132,2 m), và nhà ga đơn rộng nhất thế giới (rộng 563.000 m²), chỉ nhỏ hơn một chút so với nhà ga của Sân bay Quốc tế Hồng Kông (570.000 m²) nhưng lớn hơn Sân bay Quốc tế Incheon, tọa lạc tại Seoul, Hàn Quốc (496.000m²). Năm 2007, sân bay này phục vụ 41.210.081 khách, xếp thứ 18 trong các sân bay bận rộn nhất thế giới.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng đất được xây sân bay đã được mua năm 1973 có diện tích 324 km² nhưng do sinh viên nổi dậy ngày 14/10/1973 và sự lật đổ chế độ quân sự cầm quyền Thanom Kittikachorn đã trì hoãn dự án. Sau một thời gian thăng trầm, công ty Sân bay QT mới BK được thành lập năm 1996, do khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 và các năm tiếp theo, năm 2002 mới bắt đầu triển khai dự án. Sân bay tọa lạc tại vùng đất đầm lầy, trước đây được gọi là Nong Ngu Hao (Đầm lầy Hổ mang), phải mất 5 năm (1997-2001) để san lấp và giải tỏa mặt bằng. Năm 2005, việc quản lý và giám sát được chuyển cho Airports of Thailand PLC, công ty SBQTBK bị giải thể. Sân bay được dự tính mở cửa năm 2005 nhưng do một số khó khăn về ngân sách, các thiếu sót về xây dựng, Vụ tham nhũng xây dựng sân bay Suvarnabhumi Bangkok nên công trình này bị chậm trễ.

Đường băng của sân bay

Cựu Thủ tường Thái Lan Thaksin Shinawatra đã thông báo khánh thành sân bay này vào tháng 9/2006. Ngày 29/9/2005, các chuyến bay thử nghiệm đã được tổ chức. Việc thử nghiệm đầy đủ các chức năng được tiến hành vào ngày 3/6 và 29/7/2006. 6 hãng hàng không – Thai Airways International, Nok Air, Thai Air Asia, Bangkok Airways, PBAir and One-Two-GO – đã sử dụng sân bay này cho 20 tuyến nội địa.[1][2] Tuyến bay quốc tế thử nghiệm đầu tiên được tiến hành ngày 1/9/2006. 2 máy bay của Thai Airways B747-400 and A300-600, đã đồng thời xuất phát đi lúc 9h19 sáng để đến Singapore và Hồng Kông. Lúc 3h50 chiều cùng ngày, 2 chuyến bay này đã quay lại. Ngày 15 tháng 9-2006, sân bay đã cho phép một số máy bay hoạt động có giới hạn, đó là: Jetstar Asia Airways có 3 chuyến/ngày đi SingaporeThai Airways International có một số chueyesn bay đi Phitsanulok, Chiang MaiUbon Ratchathani. Sau đó là Bangkok Airways hoạt động ngày 21 tháng 9, AirAsia, Thai AirAsia ngày 25 tháng 9Nok Air cũng đến hoạt động tại Suvarnabhumi.

Thông tin[sửa | sửa mã nguồn]

Là sân bay mới, nên hành khách đều phải nộp lệ phí sân bay là 500 Bath mỗi lần. Từ sân bay có các phương tiện công cộng để đi tới trung tâm Bangkok, như meter taxi (mất khoảng 270 bath), express bus (150 bath), limousine taxi (2000 bath), v.v... Đây là sân bay thay thế cho sân bay quốc tế Don Mueang. Đây là sân bay quan trọng của Bangkok và của cả miền nam Thái Lan.

Sự cố[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 27/1/2007, do phải sửa chữa các vết nứt và lún sụt trên đường băng, các chuyến bay đã được chuyển hướng đến Sân bay quốc tế Utapao để đổ xăng. Hiện nay, các chuyến bay đến sân bay này đã được chuyển hướng qua sân bay quốc tế Bangkok để sân bay này sửa chữa các hư hỏng đường băng.

Các hãng hàng không và các điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thang cuốn trong nhà ga sân bay
Quầy làm thủ tục sân bay
Khu vườn của sân bay

Hiện nay đang có 51 hãng có đường bay từ sân bay này

Đường bay, hãng hàng không và điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay Suvarnabhumi có 51 lồng. Ngoài ra, có các xe buýt sân bay vận chuyển hành khách đến và đi từ nhà ga. In đậm là các chuyến bay nội địa

Scheduled Services[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Aeroflot Moscow-Sheremetyevo
Aerosvit Airlines Kiev-Boryspil
Air Astana Almaty
Air Austral Saint-Denis de la Réunion [theo mùa]
Air Bagan Yangon
Air Berlin Berlin-Tegel, Düsseldorf, Munich [theo mùa]
Air China Beijing-Capital, Chongqing
Air France Hà Nội [ngưng từ 30.10], Thành phố Hồ Chí Minh [ngưng từ 02.11], Paris-Charles de Gaulle
Air-India Express Kolkata
Air Koryo Pyongyang
Air Macau Macau
Air Madagascar Antananarivo, Quảng Châu
All Nippon Airways Toyko-Haneda [từ 31.10][3], Tokyo-Narita
Asiana Airlines Seoul-Incheon
Austrian Airlines Vienna
Bangkok Airways Chiang Mai, Koh Samui, Lampang, Luang Prabang, Malé, Phnom Penh, Phuket, Siem Reap, Sukhothai, Trat, Yangon
Biman Bangladesh Airlines Dhaka
Bismillah Airlines Dhaka
Blue Panorama Airlines Milan-Malpensa, Rome-Fiumicino
British Airways London-Heathrow, Sydney
Business Air Seoul-Incheon
Cathay Pacific Airways Colombo, Delhi, Hong Kong, Karachi, Mumbai, Singapore
Cebu Pacific Clark, Manila
China Airlines Amsterdam, Hong Kong, Cao Hùng, Đài Bắc - Đào Viên
China Eastern Airlines Côn Minh, Thượng Hải-Phố Đông
China Southern Airlines Quảng Châu, Sán Đầu
Delta Air Lines Tokyo-Narita
Drukair Bagdogra, Dhaka, Gaya, Kolkata, Paro
EgyptAir Cairo, Quảng Châu
El Al Tel Aviv
Emirates Christchurch, Dubai, Hong Kong, Sydney
Ethiopian Airlines Addis Ababa, Quảng Châu, Hong Kong
Etihad Airways Abu Dhabi
EVA Air Amsterdam, London-Heathrow, Taipei-Taoyuan, Vienna
Finnair Helsinki
Garuda Indonesia Jakarta-Soekarno-Hatta
GMG Airlines Dhaka
Gulf Air Bahrain
Hainan Airlines Hải Khẩu, Nam Ninh
Happy Air Phuket, Luang Prabang, Nan [từ 12.08]
Hong Kong Airlines Hong Kong
Indian Airlines Delhi, Gaya, Kolkata, Mumbai
Indonesia AirAsia Jakarta-Soekarno-Hatta
Iran Air Tehran-Imam Khomeini
Japan Airlines Nagoya-Centrair, Osaka-Kansai, Toyko-Haneda [từ 31.10], Tokyo-Narita
Jeju Air Seoul-Incheon
Jet Airways Delhi, Gaya [theo mùa], Kolkata, Mumbai, Varanasi [theo mùa]
Jetstar Airways Melbourne
Jetstar Asia Airways Singapore
Jin Air Seoul-Incheon
Kenya Airways Quảng Châu, Hong Kong, Nairobi
Kingfisher Airlines Delhi, Kolkata, Mumbai
KLM Amsterdam, Đài Bắc - Đào Viên
Korean Air Busan, Seoul-Incheon
Kuwait Airways Kuwait, Manila
Lao Airlines Luang Prabang, Pakse, Savannakhet, Vientiane
Lufthansa Frankfurt, Thành phố Hồ Chí Minh, Kuala Lumpur
Mahan Air Mashhad, Tehran-Imam Khomeini
Malaysia Airlines Kuala Lumpur
Myanmar Airways International Yangon
Nepal Airlines Kathmandu
Oman Air Muscat
Orient Thai Airlines Hong Kong, Nakhon Phanom
Pakistan International Airlines Hong Kong, Islamabad, Lahore
Philippine Airlines Manila
Qantas Airways London-Heathrow, Sydney
Qatar Airways Doha, Hà Nội [từ 1.11][4]
Royal Brunei Airlines Bandar Seri Begawan
Royal Jordanian Amman, Hong Kong, Kuala Lumpur
S7 Airlines Irkutsk [theo mùa], Khabarovsk [từ 2.10], Novosibirsk [theo mùa]
Scandinavian Airlines Copenhagen
Shanghai Airlines Trùng Khánh, Thượng Hải-Phố Đông
Shenzhen Airlines Thâm Quyến
Singapore Airlines Singapore
SriLankan Airlines Beijing-Capital, Colombo, Hong Kong, Thượng Hải-Phố Đông
Swiss International Air Lines Zürich
Thai AirAsia Chiang Mai, Chiang Rai, Denpasar/Bali, Quảng Châu, Hà Nội, Hat Yai, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Krabi, Kuala Lumpur, Macau, Narathiwat, Penang, Phnom Penh, Phuket, Thâm Quyến, Nakhon Si Thammarat, Singapore, Surat Thani, Taipei-Taoyuan, Ubon Ratchathani, Udon Thani, Yangon
Thai Airways International Athens, Auckland, Bangalore, Beijing-Capital, Brisbane, Busan, Thành Đô, Chennai, Chiang Mai, Chiang Rai, Colombo, Copenhagen, Delhi, Denpasar/Bali, Dhaka, Dubai, Frankfurt, Fukuoka, Gaya [theo mùa], Quảng Châu, Hà Nội, Hat Yai, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Hyderabad, Islamabad, Jakarta-Soekarno-Hatta, Johannesburg, Karachi, Kathmandu, Khon Kaen, Koh Samui, Kolkata, Krabi, Kuala Lumpur, Côn Minh, Lahore, London-Heathrow, Los Angeles, Madrid, Manila, Melbourne, Milan-Malpensa, Moscow-Domodedovo, Mumbai, Munich, Muscat, Nagoya-Centrair, Osaka-Kansai, Oslo-Gardermoen, Paris-Charles de Gaulle, Penang, Perth, Phnom Penh, Phuket, Rome-Fiumicino, Seoul-Incheon, Thượng Hải-Phố Đông, Singapore, Stockholm-Arlanda, Sydney, Surat thani, Đài Bắc - Đào Viên, Tokyo-Haneda [begins 31 October], Tokyo-Narita, Ubon Ratchathani, Udon Thani, Varanasi [theo mùa], Vientiane, Xiamen, Yangon, Zürich
Tiger Airways Singapore
Transaero Moscow-Domodedovo, St Petersburg, Yekaterinburg
Turkish Airlines Istanbul-Atatürk
Turkmenistan Airlines Ashgabat
Uni Air Cao Hùng
United Airlines Tokyo-Narita
Ural Airlines Yekaterinburg
Uzbekistan Airways Tashkent
Vietnam Airlines Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Xpressair Kathmandu
Mạng lưới điểm đến của sân bay

Chuyến bay điều lệ[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Air Finland Helsinki
Air Italy Polska Warsaw [theo mùa]
Finnair Oulu
Thomas Cook Airlines Scandinavia Gothenburg-Landvetter, Oslo-Gardermoen
Travel Service Prague
TUIfly Nordic Copenhagen, Gothenburg-Landvetter, Oslo-Gardermoen, Stockholm-Arlanda
FlyLAL Charters Vilnius

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Air France Cargo Paris-Charles de Gaulle
Air Hong Kong Hong Kong, Penang
ANA Cargo Okinawa
Asiana Cargo Seoul-Incheon
Cardig Air Hong Kong, Jakarta-Soekarno-Hatta, Singapore[5]
Cathay Pacific Cargo Hong Kong
Cargolux Đài Bắc - Đào Viên
China Airlines Cargo Đài Bắc - Đào Viên
DHL
Emirates SkyCargo Dubai
EVA Air Cargo Đài Bắc - Đào Viên
FedEx Express Quảng Châu
Japan Airlines Cargo Singapore
Jett8 Airlines Cargo Singapore
K-Mile Air Thành phố Hồ Chí Minh, Singapore
KLM Cargo Taipei-Taoyuan,Amsterdam
Korean Air Cargo Seoul-Incheon
Kuzu Airlines Cargo
Lufthansa Cargo Frankfurt am Main
Martinair Cargo Amsterdam,Singapore
MASKargo Kuala Lumpur
Nippon Cargo Airlines Singapore,Tokyo-Narita
Saudi Arabian Airlines Cargo Hong Kong, Thượng Hải-Phố Đông,Jeddah
Shanghai Airlines Cargo Singapore,Thượng Hải-Phố Đông
Singapore Airlines Cargo Chennai,Mumbai,Singapore
Thai Airways Cargo Hong Kong-Amsterdam,Delhi-Amsterdam,Dubai-Frankfurt,Hong Kong-Frankfurt
Tri-MG Intra Asia Airlines Thành phố Hồ Chí Minh, Phnom Penh
UPS Airlines
Yanda Airlines Coimbatore Tokyo Seoul Thượng Hải-Phố Đông Pune
Yangtze River Express Thượng Hải-Phố Đông

Charter[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Air Finland Helsinki
Air Italy Polska Warsaw [theo mùa]
Finnair Oulu
Thomas Cook Airlines Scandinavia Gothenburg-Landvetter, Oslo-Gardermoen
Travel Service Prague
TUIfly Nordic Copenhagen, Gothenburg-Landvetter, Oslo-Gardermoen, Stockholm-Arlanda
FlyLAL Charters Vilnius

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Air France Cargo
Air Hong Kong Hong Kong, Penang
ANA Cargo
Asiana Cargo
Cathay Pacific Cargo
Cargolux Đài Bắc - Đào Viên
China Airlines Cargo
DHL
Emirates SkyCargo
EVA Air Cargo
FedEx Express Quảng Châu
Japan Airlines Cargo Singapore
Jett8 Airlines Cargo Singapore
K-Mile Air Thành phố Hồ Chí Minh, Singapore
KLM Cargo Đài Bắc - Đào Viên,Amsterdam
Korean Air Cargo
Kuzu Airlines Cargo
Lufthansa Cargo
Malaysia Airlines Cargo
Martinair Cargo Singapore
Nippon Cargo Airlines Singapore
Saudi Arabian Airlines Cargo Hong Kong, Thượng Hải - Phố Đông,Jeddah
Shanghai Airlines Cargo Singapore
Singapore Airlines Cargo Chennai,Mumbai
Tri-MG Intra Asia Airlines Thành phố Hồ Chí Minh, Phnom Penh
UPS Airlines
Yangtze River Express Thượng Hải - Phố Đông

Thư viện hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ ThaiDay, "THAI discounts tickets for historic test flights", ngày 1/7/2006.
  2. ^ "PM Thaksin says Suvarnabhumi Airport ready in two months", MCOT, July 29, 2006.
  3. ^ http://www.ana.co.jp/eng/aboutana/press/2010/index_100624.html
  4. ^ http://www.qatarairways.com/global/en/newsroom/archive/press-release-21June10.html
  5. ^ [1]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]