Sân bay quốc tế Suvarnabhumi
| Sân bay Suvarnabhumi ท่าอากาศยานสุวรรณภูมิ (Sanskrit: Suvarṇa – Vàng, Bhūmi – Đất) |
|||||
|---|---|---|---|---|---|
|
|||||
| Vị trí | |||||
| Thành phố | Bangkok | ||||
| Độ cao | 2 m (5 ft) | ||||
| Các đường băng | |||||
| Thông tin chung | |||||
| Kiểu sân bay | Công | ||||
| Cơ quan quản lý | Airports of Thailand | ||||
| Phục vụ bay cho | Bangkok Airways Orient Thai Airlines Thai AirAsia Thai Airways International |
||||
| Trang mạng | |||||
Sân bay Quốc tế Suvarnabhumi (tiếng Thái: ท่าอากาศยานสุวรรณภูมิ, phát âm như Xu-oa-na-pum trong tiếng Việt), với tên gọi khác là Sân bay Quốc tế Bangkok Mới vừa được đưa vào sử dụng thay thế cho Sân bay quốc tế Bangkok ở Bangkok, Thái Lan. Sân bay này nằm ở Racha Thewa trong huyện Bang Phli, tỉnh Samut Prakan, 25 km về phía đông trung tâm thủ đô Bangkok. Đây là sân bay xếp thứ 18 trong danh sách những sân bay bận rộn nhất trên thế giới. Diện tích là 32,8 km² (khoảng 8.000 acre) và phục vụ khoảng hơn 45 triệu khách/năm, có khả năng nâng cấp lên thành 100 triệu khách trong một năm. Sau rất nhiều lần buộc phải trì hoãn lại các nhà ga, sân bay này được bay thử chuyến bay đầu tiên vào ngày 15 tháng 9-2006 và hoạt động chính thức vào ngày 28 tháng 9-2006. Sân bay Suvarnabhumi là sân bay có nhà ga nhỏ hơn nhà ga sân bay quốc tế Hồng Kông một chút, lớn hơn Sân bay quốc tế Incheon ở Seoul, Hàn Quốc. Sân bay đã phục vụ 42,7 triệu lượt khách đến và đi năm 2010.
Mục lục |
Chức năng [sửa]
Công suất hiện tại của sân bay này là 45 triệu khách/năm và có thể nâng cấp lên đến 100 triệu khách năm, diện tích 32,8 km². Tên gọi tắt là LILI Airport, hoặc (New) LILI International Airport. Sau nhiều lần trì hoãn, sân bay đã được bay thử ngày 15/9/2006 và mở cửa chính thức ngày 28/9/2006. Sân bay tọa lạc tại Racha Thewa ở quận Bang Phli, tỉnh Samut Prakan, khoảng 25 km đông Bangkok. Tên LILI được Vua Thái Lan Bhumibol Adulyadej đặt có nghĩa là đất vàng - dùng để chỉ đích danh Đông Dương. Sân bay do Murphy/Jahn thiết kế, sân bay có Đài không lưu cao nhất thế giới (132,2 m), và nhà ga đơn rộng nhất thế giới (rộng 563.000 m²), chỉ nhỏ hơn một chút so với nhà ga của Sân bay Quốc tế Hồng Kông (570.000 m²) nhưng lớn hơn Sân bay Quốc tế Incheon, tọa lạc tại Seoul, Hàn Quốc (496.000m²). Năm 2007, sân bay này phục vụ 41.210.081 khách, xếp thứ 18 trong các sân bay bận rộn nhất thế giới .
Lịch sử [sửa]
Vùng đất được xây sân bay đã được mua năm 1973 có diện tích 324 km² nhưng do sinh viên nổi dậy ngày 14/10/1973 và sự lật đổ chế độ quân sự cầm quyền Thanom Kittikachorn đã trì hoãn dự án. Sau một thời gian thăng trầm, công ty Sân bay QT mới BK được thành lập năm 1996, do khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 và các năm tiếp theo, năm 2002 mới bắt đầu triển khai dự án. Sân bay tọa lạc tại vùng đất đầm lầy, trước đây được gọi là Nong Ngu Hao (Đầm lầy Hổ mang), phải mất 5 năm (1997-2001) để san lấp và giải tỏa mặt bằng. Năm 2005, việc quản lý và giám sát được chuyển cho Airports of Thailand PLC, công ty SBQTBK bị giải thể. Sân bay được dự tính mở cửa năm 2005 nhưng do một số khó khăn về ngân sách, các thiếu sót về xây dựng, Vụ tham nhũng xây dựng sân bay Suvarnabhumi Bangkok nên công trình này bị chậm trễ.
Cựu Thủ tường Thái Lan Thaksin Shinawatra đã thông báo khánh thành sân bay này vào tháng 9/2006. Ngày 29/9/2005, các chuyến bay thử nghiệm đã được tổ chức. Việc thử nghiệm đầy đủ các chức năng được tiến hành vào ngày 3/6 và 29/7/2006. 6 hãng hàng không – Thai Airways International, Nok Air, Thai Air Asia, Bangkok Airways, PBAir and One-Two-GO – đã sử dụng sân bay này cho 20 tuyến nội địa.[1][2] Tuyến bay quốc tế thử nghiệm đầu tiên được tiến hành ngày 1/9/2006. 2 máy bay của Thai Airways B747-400 and A300-600, đã đồng thời xuất phát đi lúc 9h19 sáng để đến Singapore và Hồng Kông. Lúc 3h50 chiều cùng ngày, 2 chuyến bay này đã quay lại. Ngày 15 tháng 9-2006, sân bay đã cho phép một số máy bay hoạt động có giới hạn, đó là: Jetstar Asia Airways có 3 chuyến/ngày đi Singapore và Thai Airways International có một số chueyesn bay đi Phitsanulok, Chiang Mai và Ubon Ratchathani. Sau đó là Bangkok Airways hoạt động ngày 21 tháng 9, AirAsia, Thai AirAsia ngày 25 tháng 9 và Nok Air cũng đến hoạt động tại Suvarnabhumi.
Thông tin [sửa]
Là sân bay mới, nên hành khách đều phải nộp lệ phí sân bay là 500 Bath mỗi lần. Từ sân bay có các phương tiện công cộng để đi tới trung tâm Bangkok, như meter taxi (mất khoảng 270 bath), express bus (150 bath), limousine taxi (2000 bath), v.v... Đây là sân bay thay thế cho sân bay quốc tế Don Mueang. Đây là sân bay quan trọng của Bangkok và của cả miền nam Thái Lan.
Sự cố [sửa]
Ngày 27/1/2007, do phải sửa chữa các vết nứt và lún sụt trên đường băng, các chuyến bay đã được chuyển hướng đến Sân bay quốc tế Utapao để đổ xăng. Hiện nay, các chuyến bay đến sân bay này đã được chuyển hướng qua sân bay quốc tế Bangkok để sân bay này sửa chữa các hư hỏng đường băng.
Các hãng hàng không và các điểm đến [sửa]
Hiện nay đang có 51 hãng có đường bay từ sân bay này
Đường bay, hãng hàng không và điểm đến [sửa]
Sân bay Suvarnabhumi có 51 lồng. Ngoài ra, có các xe buýt sân bay vận chuyển hành khách đến và đi từ nhà ga. In đậm là các chuyến bay nội địa
Scheduled Services [sửa]
| Hãng hàng không | Điểm đến |
|---|---|
| Aeroflot | Moscow-Sheremetyevo |
| Aerosvit Airlines | Kiev-Boryspil |
| AirAsia | Kuala Lumpur |
| Air Astana | Almaty |
| Air Austral | Saint-Denis de la Réunion [theo mùa] |
| Air Bagan | Yangon |
| Air Berlin | Berlin-Tegel, Düsseldorf, Munich [theo mùa] |
| Air China | Beijing-Capital, Chongqing |
| Air France | Hà Nội [ngưng từ 30.10], Thành phố Hồ Chí Minh [ngưng từ 02.11], Paris-Charles de Gaulle |
| Air-India Express | Kolkata |
| Air Koryo | Pyongyang |
| Air Macau | Macau |
| Air Madagascar | Antananarivo, Quảng Châu |
| All Nippon Airways | Toyko-Haneda [từ 31.10][3], Tokyo-Narita |
| Asiana Airlines | Seoul-Incheon |
| Austrian Airlines | Vienna |
| Bangkok Airways | Chiang Mai, Koh Samui, Lampang, Luang Prabang, Malé, Phnom Penh, Phuket, Siem Reap, Sukhothai, Trat, Yangon |
| Biman Bangladesh Airlines | Dhaka |
| Bismillah Airlines | Dhaka |
| Blue Panorama Airlines | Milan-Malpensa, Rome-Fiumicino |
| British Airways | London-Heathrow, Sydney |
| Business Air | Seoul-Incheon |
| Cathay Pacific Airways | Colombo, Delhi, Hong Kong, Karachi, Mumbai, Singapore |
| Cebu Pacific | Clark, Manila |
| China Airlines | Amsterdam, Hong Kong, Cao Hùng, Đài Bắc - Đào Viên |
| China Eastern Airlines | Côn Minh, Thượng Hải-Phố Đông |
| China Southern Airlines | Quảng Châu, Sán Đầu |
| Delta Air Lines | Tokyo-Narita |
| Drukair | Bagdogra, Dhaka, Gaya, Kolkata, Paro |
| EgyptAir | Cairo, Quảng Châu |
| El Al | Tel Aviv |
| Emirates | Christchurch, Dubai, Hong Kong, Sydney |
| Ethiopian Airlines | Addis Ababa, Quảng Châu, Hong Kong |
| Etihad Airways | Abu Dhabi |
| EVA Air | Amsterdam, London-Heathrow, Taipei-Taoyuan, Vienna |
| Finnair | Helsinki |
| Garuda Indonesia | Jakarta-Soekarno-Hatta |
| GMG Airlines | Dhaka |
| Gulf Air | Bahrain |
| Hainan Airlines | Hải Khẩu, Nam Ninh |
| Happy Air | Phuket, Luang Prabang, Nan [từ 12.08] |
| Hong Kong Airlines | Hong Kong |
| Indian Airlines | Delhi, Gaya, Kolkata, Mumbai |
| Indonesia AirAsia | Jakarta-Soekarno-Hatta |
| Iran Air | Tehran-Imam Khomeini |
| Japan Airlines | Nagoya-Centrair, Osaka-Kansai, Toyko-Haneda [từ 31.10], Tokyo-Narita |
| Jeju Air | Seoul-Incheon |
| Jet Airways | Delhi, Gaya [theo mùa], Kolkata, Mumbai, Varanasi [theo mùa] |
| Jetstar Airways | Melbourne |
| Jetstar Asia Airways | Singapore |
| Jin Air | Seoul-Incheon |
| Kenya Airways | Quảng Châu, Hong Kong, Nairobi |
| Kingfisher Airlines | Delhi, Kolkata, Mumbai |
| KLM | Amsterdam, Đài Bắc - Đào Viên |
| Korean Air | Busan, Seoul-Incheon |
| Kuwait Airways | Kuwait, Manila |
| Lao Airlines | Luang Prabang, Pakse, Savannakhet, Vientiane |
| Lufthansa | Frankfurt, Thành phố Hồ Chí Minh, Kuala Lumpur |
| Mahan Air | Mashhad, Tehran-Imam Khomeini |
| Malaysia Airlines | Kuala Lumpur |
| Myanmar Airways International | Yangon |
| Nepal Airlines | Kathmandu |
| Oman Air | Muscat |
| Orient Thai Airlines | Hong Kong, Nakhon Phanom |
| Pakistan International Airlines | Hong Kong, Islamabad, Lahore |
| Philippine Airlines | Manila |
| Qantas Airways | London-Heathrow, Sydney |
| Qatar Airways | Doha, Hà Nội [từ 1.11][4] |
| Royal Brunei Airlines | Bandar Seri Begawan |
| Royal Jordanian | Amman, Hong Kong, Kuala Lumpur |
| S7 Airlines | Irkutsk [theo mùa], Khabarovsk [từ 2.10], Novosibirsk [theo mùa] |
| Scandinavian Airlines | Copenhagen |
| Shanghai Airlines | Trùng Khánh, Thượng Hải-Phố Đông |
| Shenzhen Airlines | Thâm Quyến |
| Singapore Airlines | Singapore |
| SriLankan Airlines | Beijing-Capital, Colombo, Hong Kong, Thượng Hải-Phố Đông |
| Swiss International Air Lines | Zürich |
| Thai AirAsia | Chiang Mai, Chiang Rai, Denpasar/Bali, Quảng Châu, Hà Nội, Hat Yai, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Krabi, Kuala Lumpur, Macau, Narathiwat, Penang, Phnom Penh, Phuket, Thâm Quyến, Nakhon Si Thammarat, Singapore, Surat Thani, Taipei-Taoyuan, Ubon Ratchathani, Udon Thani, Yangon |
| Thai Airways International | Athens, Auckland, Bangalore, Beijing-Capital, Brisbane, Busan, Thành Đô, Chennai, Chiang Mai, Chiang Rai, Colombo, Copenhagen, Delhi, Denpasar/Bali, Dhaka, Dubai, Frankfurt, Fukuoka, Gaya [theo mùa], Quảng Châu, Hà Nội, Hat Yai, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Hyderabad, Islamabad, Jakarta-Soekarno-Hatta, Johannesburg, Karachi, Kathmandu, Khon Kaen, Koh Samui, Kolkata, Krabi, Kuala Lumpur, Côn Minh, Lahore, London-Heathrow, Los Angeles, Madrid, Manila, Melbourne, Milan-Malpensa, Moscow-Domodedovo, Mumbai, Munich, Muscat, Nagoya-Centrair, Osaka-Kansai, Oslo-Gardermoen, Paris-Charles de Gaulle, Penang, Perth, Phnom Penh, Phuket, Rome-Fiumicino, Seoul-Incheon, Thượng Hải-Phố Đông , Singapore, Stockholm-Arlanda, Sydney, Surat thani, Đài Bắc - Đào Viên, Tokyo-Haneda [begins 31 October], Tokyo-Narita, Ubon Ratchathani, Udon Thani, Varanasi [theo mùa], Vientiane, Xiamen, Yangon, Zürich |
| Tiger Airways | Singapore |
| Transaero | Moscow-Domodedovo, St Petersburg, Yekaterinburg |
| Turkish Airlines | Istanbul-Atatürk |
| Turkmenistan Airlines | Ashgabat |
| Uni Air | Cao Hùng |
| United Airlines | Tokyo-Narita |
| Ural Airlines | Yekaterinburg |
| Uzbekistan Airways | Tashkent |
| Vietnam Airlines | Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
| Xpressair | Kathmandu |
Chuyến bay điều lệ [sửa]
| Hãng hàng không | Điểm đến |
|---|---|
| Air Finland | Helsinki |
| Air Italy Polska | Warsaw [theo mùa] |
| Finnair | Oulu |
| Thomas Cook Airlines Scandinavia | Gothenburg-Landvetter, Oslo-Gardermoen |
| Travel Service | Prague |
| TUIfly Nordic | Copenhagen, Gothenburg-Landvetter, Oslo-Gardermoen, Stockholm-Arlanda |
| FlyLAL Charters | Vilnius |
Hàng hóa [sửa]
| Hãng hàng không | Điểm đến |
|---|---|
| Air France Cargo | Paris-Charles de Gaulle |
| Air Hong Kong | Hong Kong, Penang |
| ANA Cargo | Okinawa |
| Asiana Cargo | Seoul-Incheon |
| Cardig Air | Hong Kong, Jakarta-Soekarno-Hatta, Singapore[5] |
| Cathay Pacific Cargo | Hong Kong |
| Cargolux | Đài Bắc - Đào Viên |
| China Airlines Cargo | Đài Bắc - Đào Viên |
| DHL | |
| Emirates SkyCargo | Dubai |
| EVA Air Cargo | Đài Bắc - Đào Viên |
| FedEx Express | Quảng Châu |
| Japan Airlines Cargo | Singapore |
| Jett8 Airlines Cargo | Singapore |
| K-Mile Air | Thành phố Hồ Chí Minh , Singapore |
| KLM Cargo | Taipei-Taoyuan ,Amsterdam |
| Korean Air Cargo | Seoul-Incheon |
| Kuzu Airlines Cargo | |
| Lufthansa Cargo | Frankfurt am Main |
| Martinair Cargo | Amsterdam,Singapore |
| MASKargo | Kuala Lumpur |
| Nippon Cargo Airlines | Singapore,Tokyo-Narita |
| Saudi Arabian Airlines Cargo | Hong Kong, Thượng Hải-Phố Đông ,Jeddah |
| Shanghai Airlines Cargo | Singapore,Thượng Hải-Phố Đông |
| Singapore Airlines Cargo | Chennai,Mumbai,Singapore |
| Thai Airways Cargo | Hong Kong-Amsterdam ,Delhi-Amsterdam,Dubai-Frankfurt,Hong Kong-Frankfurt |
| Tri-MG Intra Asia Airlines | Thành phố Hồ Chí Minh, Phnom Penh |
| UPS Airlines | |
| Yanda Airlines | Coimbatore Tokyo Seoul Thượng Hải-Phố Đông Pune |
| Yangtze River Express | Thượng Hải-Phố Đông |
Charter [sửa]
| Hãng hàng không | Điểm đến |
|---|---|
| Air Finland | Helsinki |
| Air Italy Polska | Warsaw [theo mùa] |
| Finnair | Oulu |
| Thomas Cook Airlines Scandinavia | Gothenburg-Landvetter, Oslo-Gardermoen |
| Travel Service | Prague |
| TUIfly Nordic | Copenhagen, Gothenburg-Landvetter, Oslo-Gardermoen, Stockholm-Arlanda |
| FlyLAL Charters | Vilnius |
Hàng hóa [sửa]
| Hãng hàng không | Điểm đến |
|---|---|
| Air France Cargo | |
| Air Hong Kong | Hong Kong, Penang |
| ANA Cargo | |
| Asiana Cargo | |
| Cathay Pacific Cargo | |
| Cargolux | Đài Bắc - Đào Viên |
| China Airlines Cargo | |
| DHL | |
| Emirates SkyCargo | |
| EVA Air Cargo | |
| FedEx Express | Quảng Châu |
| Japan Airlines Cargo | Singapore |
| Jett8 Airlines Cargo | Singapore |
| K-Mile Air | Thành phố Hồ Chí Minh , Singapore |
| KLM Cargo | Đài Bắc - Đào Viên ,Amsterdam |
| Korean Air Cargo | |
| Kuzu Airlines Cargo | |
| Lufthansa Cargo | |
| Malaysia Airlines Cargo | |
| Martinair Cargo | Singapore |
| Nippon Cargo Airlines | Singapore |
| Saudi Arabian Airlines Cargo | Hong Kong, Thượng Hải - Phố Đông,Jeddah |
| Shanghai Airlines Cargo | Singapore |
| Singapore Airlines Cargo | Chennai,Mumbai |
| Tri-MG Intra Asia Airlines | Thành phố Hồ Chí Minh, Phnom Penh |
| UPS Airlines | |
| Yangtze River Express | Thượng Hải - Phố Đông |
Thư viện hình ảnh [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ ThaiDay, "THAI discounts tickets for historic test flights", ngày 1/7/2006.
- ^ "PM Thaksin says Suvarnabhumi Airport ready in two months", MCOT, July 29, 2006.
- ^ http://www.ana.co.jp/eng/aboutana/press/2010/index_100624.html
- ^ http://www.qatarairways.com/global/en/newsroom/archive/press-release-21June10.html
- ^ [1]
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Sân bay quốc tế Suvarnabhumi. |
- Thông tin sân bay Suvarnabhumi [liên kết hỏng]
- Hướng dẫn sân bay Suvarnabhumi (tiếng Anh)
- Airports of Thailand Public Company Limited (tiếng Thái Lan)
- Thông tin dự án từ Airport Technology (tiếng Anh)