Sân bay quốc tế Phnôm Pênh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Phnôm Pênh
Phnom penh airport.JPG
Mã IATA
PNH
Mã ICAO
VDPP
Vị trí
Thành phố Phnom Penh, Campuchia
Độ cao 12 m (40 ft)
Tọa độ 11°32′47″B 104°50′38″Đ / 11,54639°B 104,84389°Đ / 11.54639; 104.84389
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
05/23 3.000 9.843 Asphalt
Thông tin chung
Kiểu sân bay Dân sự/Quân sự
Cơ quan quản lý Cambodia Airport Management Services
Trang mạng http://www.cambodia-airports.com/index.php

Sân bay Quốc tế Phnom Penh Hay Sân bay Quốc tế Pochentong (airport codes|PNH|VDPP) là sân bay chính của Campuchia, tọa lạc tại thủ đô Phnom Penh. Sân bay này cách trung tâm thành phố này 7 km về phía tây. Đây là sân bay lớn nhất Campuchia. Ngày 16 tháng 7 năm 1996, chính phủ Campuchia đã ký một thoả thuận cho phép một công ty liên doanh Pháp (70%)-Mã Lai (30%) (Société Concessionaire d’Aéroport (SCA)) quản lý vận hành sân bay này 20 năm, đổi lại liên doanh này sẽ đầu tư 110 triệu đô la Mỹ để nâng cấp sân bay: xây một đường băng mới, nhà ga hành khách mới, nhà ga hàng hoá, hangar, hệ thống hạ cách điều khiển Cat III.

Các hãng hàng không và tuyến điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
AirAsia Kuala Lumpur, Bangkok
Asiana Airlines Seoul-Incheon
Bangkok Airways Bangkok-Suvarnabhumi
Cambodia Angkor Air Thành phố Hồ Chí Minh, Siem Reap
China Airlines Đài Bắc - Đào Viên
China Eastern Airlines Côn Minh, Nam Ninh
China Southern Airlines Bắc Kinh, Quảng Châu
Dragonair Đài Bắc - Đào Viên
EVA Air Đài Bắc - Đào Viên
Jetstar Asia Airways Singapore
Korean Air Seoul-Incheon
Malaysia Airlines Kuala Lumpur
Shanghai Airlines Thượng Hải - Phố Đông
SilkAir Singapore
Thai AirAsia Bangkok-Suvarnabhumi
Thai Airways International Bangkok-Suvarnabhumi
Tri-MG Intra Asia Airlines Bangkok, Thành phố Hồ Chí Minh, Singapore
Vietnam Airlines Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Vientiane

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê về Phnom Penh International Airport
Năm Tổng lượng khách Tổng số chuyến bay
1998 595.432 6.244
1999 738.115 7.239
2000 860.614 8.625
2001 917.367 17.364
2002 948.614 18.082
2003 867.190 16.346
2004 1.022.203 17.543
2005 1.081.745 17.033
2006 1,322,267 19,042
2007 1,598,424 20,881

Nhà ga quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng công suất: 2 triệu khách/năm
    • Diện tích sàn: 16.000 m²
    • Sảnh đợi: 1300 m²
    • Sảnh VIP: 250 m²
    • Khu ăn uống: 350 m²
    • Khu miễn thuế (Duty Free): 700 m²
  • Số chỗ ngồi đợi: 360
  • Số quầy check-in: 22
  • Quầy nhập cảnh, visa, hải quan: 30
  • Số cổng lên máy bay: 4 có cửa lồng, 2 với xe bus
  • Bằng chuyền hành lý: 2 (Quốc tế)
  • Khu đậu xe: 380

Ga đi nội dịa[sửa | sửa mã nguồn]

Sảnh đi

  • Công suất sảnh đi nội địa: 300 khách/giờ.
  • Diện tích sàn  : 1.200 m².
  • Cổng vào máy bay : 3

Sảnh đến:

  • Diện tích sàn: 2.470 m².
  • Vường  : 900 m².
  • Tổng công suất: 400.000 khách/năm

Sân bay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đường băng: 3000 m x 45 m
  • Hướng: 46 º - 226º (QFU 05 - 23)
  • Kết cầu mặt: lớp nhựa bitum trên bề mặt bê tông
  • Dường lăn: (30 m rộng cộng thêm 5 m lề): 2 đường
  • Công suất giờ cao điểm: chuyến (taxiways)
  • Số lượng máy bay bãi đỗ có thể chứa: 13 (4 tiếp xúc)
    • Khu bê tông......: 46.150 m²., 6 chiếc
    • Khu Asphalt.........: 18.000 m²., 5 chiếc

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]