Sân bay quốc tế Song Lưu Thành Đô
| Sân bay quốc tế Song Lưu Thành Đô 成都双流国际机场 Chéngdū Shuāngliú Guójì Jīchǎng |
|||||
|---|---|---|---|---|---|
|
|||||
| Vị trí | |||||
| Thành phố | Thành Đô | ||||
| Độ cao | 1.625 ft (495 m) | ||||
| Tọa độ | 30°34′42″B 103°56′49″Đ / 30,57833°B 103,94694°ĐTọa độ: 30°34′42″B 103°56′49″Đ / 30,57833°B 103,94694°Đ | ||||
| Các đường băng | |||||
| Thông tin chung | |||||
| Kiểu sân bay | Dân sự | ||||
| Cơ quan quản lý | Sichuan Province Airport Group Co.,Ltd | ||||
| Phục vụ bay cho | Air China Sichuan Airlines |
||||
Sân bay quốc tế Song Lưu Thành Đô (IATA: CTU, ICAO: ZUUU) (Trung văn giản thể: 成都双流国际机场; phồn thể: 成都雙流國際機場; bính âm: Chéngdū Shuāngliú Guójì Jīchǎng) là sân bay chính ở Thành Đô, Tứ Xuyên, Trung Quốc. Sân bay này tọa lạc ở phía bắc huyện Song Lưu, khoảng 16 km về phía tây nam trung tâm Thành Đô.
Năm 2009, đây là sân bay tấp nập nhất ở Tây Trung Hoa và là sân bay tấp nập thứ 6 ở Trung Quốc tính về số lượt khách thông qua, với 22.637.762 lượt khách. Sân bay Song Lưu cũng là sân bay có lượng hàng hóa thông qua lớn thứ 6 và là sân bay có số lượt chuyến xếp thứ 6 ở Trung Quốc năm 2009.
Ngày 12 tháng 5 năm 2008, sân bay này tạm đóng cửa do bị hư hại nhỏ trong trận động đất Tứ Xuyên nhưng ngày sau đã hoạt động trở lại. Sân bay này đã đóng vai trò quan trọng trong công tác cứu trợ sau trận động đất này.[1]
Đang có kế hoạch dài hạn xây một sân bay thứ nhì ở huyện Jintang với 5 đường băng.
Sân bay này có tên gọi cũ là Sân bay Shuangguisi, khai trương năm 1938 làm căn cứ không quân, lúc đó đường băng bằng đất.
Từ năm 1994-2001, sân bay đã được mở rộng nâng cấp, đường băng được kéo dài lên 3600 mét, đạt cấp 4E, cho phép phục vụ máy bay phản lực lớn như Boeing 747-400. Nhà ga mới được xây thêm với thiết kế 3-đèn pin-song song, có thể phục vụ 3500 lượt khách/giờ cao điểm. Đến thời điểm năm 2010, sân bay này có tuyến bay kết nối với 20 tuyến quốc tế, là trung tâm của United Eagle Airlines, Air China và Sichuan Airlines. Sân bay được kết nối giao thông đường bộ với Thành Đô bằng đường cao tốc.
Đường băng thứ nhì được bắt đầu xây cuối năm 2008 và đưa vào sử dụng tháng 12 năm 2009 (dài 3600 m rộng 60 m), nâng cấp sân bay từ 4E lên 4F, có thể phục vụ máy bay lớn Airbus A380.[2] Nhà ga 2 bắt đầu xây tháng 6 năm 2009 và dự kiến vận hành năm 2011. Nhà ga 2 có quy mô gấp đôi nhà ga cũ T1, cho phép sân bay phục vụ 35 triệu lượt khách mỗi năm khi nhà ga 2 đi vào vận hành.
Mục lục |
Hãng hàng không và tuyến bay [sửa]
Thường lệ [sửa]
Các chuyến bay với Hồng Kông, Macau, và Taiwan được đối xử như các chuyến bay quốc tế.
| Hãng hàng không | Điểm đến |
|---|---|
| AirAsia X | Kuala Lumpur |
| Air China | Ali, Bangalore, Bắc Kinh-Thủ Đô, Changchun, thành phố Trường Sa, Changzhi, Dalian, Daxian, Fuzhou, Quảng Châu, Guilin, Guiyang, Hàng Châu, Harbin, Hefei, Hohhot, Hong Kong, Jiuzhaigou, Karachi, Kathmandu, Côn Minh, Lanzhou, Lhasa, Lijiang, Luxi, Nagoya-Centrair, Nanchang, Nanjing, Nam Ninh, Nyingchi, Osaka-Kansai, Panzhihua, Qingdao, Sanya, Thượng Hải-Phố Đông, Shenyang, Shenzhen, Singapore, Seoul-Incheon, Thiên Tân, Tokyo-Narita, Urumqi, Taipei-Taoyuan, Wuhan, Wuxi, Wenzhou, Xiamen, Xi'an, Xichang, Xining, Xishuangbanna, Yinchuan, Yiwu, Zhangjaijie, Zhengzhou |
| Air Macau | Macau |
| Asiana Airlines | Seoul-Incheon |
| China Airlines | Taipei-Taoyuan |
| China Eastern Airlines | Hàng Châu, Hợp Phì, Cửu Trại Câu, Tế Nam, Jinghong, Kangding, Côn Minh, Lan Châu, Lijiang, Nanchang, Nam Kinh, Ninh Bá, Seoul-Incheon, Thượng Hải-Phố Đông, Thạch Gia Trang, Taiyuan, Qingdao, Ôn Châu, Vũ Hán, Vô Tích, Tây An, Yinchuan, Yulin |
| China Southern Airlines | Baotou, Bắc Kinh-Thủ Đô, Changchun, thành phố Trường Sa, Dalian, Daqing, Quảng Châu, Guilin, Guiyang, Harbin, Jiuzhaigou, Shantou, Shenyang, Shenzhen, Urumqi, Wuhan, Xi'an, Xichang, Yantai, Zhengzhou, Zhuhai |
| China United Airlines | Beijing-Nanyuan |
| Chengdu Airlines | Beihai, thành phố Trường Sa, Dalian, Quảng Châu, Guilin, Hàng Châu, Jinggangshan, Jinan, Côn Minh, Lijiang, Liuzhou, Nanjing, Nam Ninh, Ningbo, Tam Á, Thẩm Quyến, Thạch Gia Trang, Ôn Châu, Hạ Môn |
| Beijing Capital Airlines | Quảng Châu, Tam Á, Lijiang |
| Dragonair | Hong Kong |
| Hainan Airlines | Bắc Kinh-Thủ Đô, thành phố Trường Sa, Haikou, Jiuzhaigou, Ningbo, Thẩm Quyến, Urumqi, Tây An |
| Juneyao Airlines | Thượng Hải-Phố Đông, Thượng Hải-Hồng Kiều |
| KLM | Amsterdam |
| Lucky Air | Côn Minh, Thiên Tân |
| Okay Airways | Thiên Tân |
| Shandong Airlines | Jinan, Thanh Đảo |
| Shanghai Airlines | Thượng Hải-Phố Đông, Thượng Hải-Hồng Kiều |
| Shenzhen Airlines | Quảng Châu, Guiyang, Côn Minh, Nam Ninh, Shenzhen, Wuxi |
| Sichuan Airlines | Bắc Kinh-Thủ Đô, Changchun, thành phố Trường Sa, Dalian, Fuzhou, Quảng Châu, Quế Lâm, Guiyang, Hải Khẩu, Hàng Châu, Harbin, Hợp Phì, Hohhot, Hong Kong, Jinan, Jiuzhaigou, Côn Minh, Lan Châu, Lhasa, Lijiang, Malé, Nanchang, Nanjing, Nam Ninh, Nantong, Ningbo, Panzhihua, Thanh Đảo, Tam Á, Seoul-Incheon, Thượng Hải-Phố Đông, Shenzhen, Thẩm Dương, Shijiazhuang, Taipei-Songshan, Taiyuan, Thiên Tân, Urumqi, Ôn Châu, Vũ Hán, Vô Tích, Hạ Môn, Tây An, Xichang, Xining, Xuzhou, Yichang, Yinchuan, Zhangjiajie, Trịnh Châu |
| SilkAir | Singapore |
| Spring Airlines | Thạch Gia Trang |
| Thai Airways International | Bangkok-Suvarnabhumi |
| TransAsia Airways | Taipei-Taoyuan |
| Vietnam Airlines | Hà Nội (HAN)-Nội Bài |
| Xiamen Airlines | thành phố Trường Sa, Fuzhou, Hàng Châu, Jinjiang, Vũ Hán, Hạ Môn |
Hàng hóa [sửa]
| Hãng hàng không | Điểm đến |
|---|---|
| Air China Cargo | Bắc Kinh-Thủ Đô, Thượng Hải-Phố Đông |
| Jade Cargo International | Amsterdam, Dubai, Frankfurt, Hong Kong, Vienna |
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
|
|||||||||||