Sân bay quốc tế Phố Đông-Thượng Hải

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Phố Đông Thượng Hải
上海浦东国际机场
Shanghai Pudong Guoji Jichang
Shanghai Pudong International Airport 1.jpg
IATA: PVG - ICAO: ZSPD
Tóm tắt
Kiểu sân bay sân bay quốc tế
Cơ quan điều hành Công ty TNHH Sân bay Thượng Hải
Phục vụ Thượng Hải
Độ cao AMSL 13 ft (4 m)
Tọa độ 31°08′36″B, 121°48′19″Đ
Đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
ft m
16/34 12.467 3.800 Bê tông
17/35 13.123 4.000 Bê tông

Sân bay quốc tế Phố Đông Thượng Hải ((IATA: PVGICAO: ZSPD); Tiếng Hoa: 上海浦东国际机场 pinyin: Shànghǎi Pǔdōng Guójì Jīcháng) là một sân bay tọa lạc tại phía đông của quận Phố Đông, thành phố Thượng Hải, Trung Quốc. Sân bay này được mở cửa ngày 1/10/1999 thay thế Sân bay quốc tế Hồng Kiều Thượng Hải làm vai trò là sân bay quốc tế duy nhất của Thượng Hải (kể cả các chuyến bay đi Hồng KôngMacau). Đường băng thứ 2 được đưa vào sử dụng ngày 17/3/2005. Một nhà ga hành khách thứ 2 đang được xây dựng và dự kiến hoàn thành năm 2007. Theo quy hoạch, sân bay này sẽ có 4 nhà ga và 4 đường băng song song và có công suất thiết kế 80 triệu khách/năm. Sân bay này là trung tâm chính của các hãng hàng không China Eastern AirlinesShanghai Airlines và là trung tâm chính cho China Eastern Airlines và là một trung tâm quốc tế lớn cho Air China. Đây là trung tâm tư nhân Juneyao AirlinesSpring Airlines, và một trung tâm châu Á-Thái Bình Dương cho UPS và DHL. Các trung tâm DHL, Khai trương vào tháng 7 năm 2012, được cho là trung tâm chuyển phát nhanh lớn nhất ở châu Á. Sân bay Phố Đông có hai ga hành khách chính, hai bên của ba đường băng song song. Một nhà ga hành khách thứ ba là có kế hoạch đưa vào hoạt động và năm 2015, bổ sung một nhà ga vệ tinh và hai đường băng bổ sung, nâng cao năng lực sân bay 60-80 triệu lượt khách mỗi năm, cùng với khả năng xử lý 6 triệu tấn hàng hóa vận chuyển. Sân bay Phố Đông là một trung tâm phát triển nhanh chóng cho hành khách và vận chuyển hàng hóa. Với 3.227.914 tấn hàng thông qua trong năm 2010, sân bay là sân bay bận rộn nhất thế giới thứ ba tính theo lượng hàng thông qua. Lưu lượng khách tại sân bay Phố Đông là 40,57 triệu trong năm 2010, là sân bay bận rộn thứ ba tại Trung Quốc đại lục và bận rộn nhất thứ 20 trên thế giới. Tính đến tháng 12 năm 2011, sân bay Phố Đông là nơi có87 hãng hàng không phục vụ 194 điểm đến. Sân bay Phố Đông được kết nối với mạng thông qua đường sắt đô thị của thành phố qua Metro Line 2 và tàu Maglev Thượng Hải. Sân bay này mở cửa 24 giờ mỗi ngày.

Các hãng hàng không và các tuyến điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Bên trong sân bay quốc tế Phố Đông Thượng Hải tháng 9/2004
Bên trong sân bay quốc tế Phố Đông Thượng Hải

Nhà ga 1 1[sửa | sửa mã nguồn]

  • Aeroflot (Moscow-Sheremetyevo)
  • Aeroméxico (Mexico City, Tijuana) (từ 27.05.08)
  • airberlin (Düsseldorf) (từ 02.05.08)
  • Air Canada (Toronto-Pearson, Vancouver)
  • Air China
    • Nội địa: (Beihai, Beijing, Chengdu, Chongqing, Ningbo, Shenzhen, Wenzhou, Wuhan, Yantai)
    • Quốc tế: (Frankfurt, Fukuoka, London-Heathrow, Melbourne, Milan-Malpensa, Nagoya-Centrair, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Rome-Fiumicino, San Francisco (từ T3.2009), Sendai, Sydney, Tokyo-Narita)
  • Air France (Paris-Charles de Gaulle)
  • Air Macau (Macau)
  • Air New Zealand (Auckland)
  • All Nippon Airways (Nagoya-Centrair, Osaka-Kansai, Tokyo-Narita)
  • American Airlines (Chicago-O'Hare)
  • Asiana Airlines (Daegu, Jeju, Seoul-Incheon)
  • Cathay Pacific (Hong Kong)
  • China Eastern Airlines
    • Nội địa: (Bảo Sơn, Bắc Hải, Bắc Kinh, Trường Xuân, Trùng Khánh, Đại Liên, Dayong, Diqing, Quảng Châu, Hải Khẩu, Harbin, Hợp Phì, Hoàng Sơn, Huangyan, Tế Nam, Jingyong, Lan Châu, Liên Vân Cảng, Thành phố Lệ Giang, Lincang, Longyan, Luxi, Luzhou, Mian Yang, Ninh Bá, Thanh Đảo, Tam Á, Sán Đầu, Thẩm Dương, Thẩm Quyến, Simao, Thái Nguyên, Tunxi, Urumqi, Ôn Châu, Vũ Hán, Wuyishan, Tây An, Xining, Xuzhou, Yanji, Yibin, Yinchuan, Zhangjiajie, Zhaotong, Zhengzhou, Chu Sơn, Chu Hải)
    • Quốc tế: (Bangkok-Suvarnabhumi,Brisbane, Busan, Cebu, Cheongju, Daegu, Delhi, Frankfurt, Fukuoka, Fukushima, Hiroshima, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Jeju, Johannesburg, Kagoshima, Kalibo, Komatsu, Kuala Lumpur, London-Heathrow, Los Angeles, Male, Mandalay, Matsuyama, Melbourne, Moscow-Domodedovo,Muan, Nagasaki, Nagoya-Centrair, New York-JFK, Niigata, Okayama, Okinawa, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Phuket, Saipan [charter], Sapporo-Chitose, Seoul-Incheon, Siem Reap, Singapore, Sydney, Tokyo-Narita, Vancouver, Vientiane)
  • China Southern Airlines
    • Nội địa (Changchun, Dalian, Guangzhou, Hải Khẩu, Harbin, Qiqihar, Tam Á, Thẩm Dương, Shenzhen, Xi'an, Zhangjiajie, Zhuhai)
    • Quốc tế: (Cebu, Kitakyushu, Seoul-Incheon)
  • Chongqing Airlines (Trùng Khánh)
  • Continental Airlines (Newark) (từ 25.03.2009)
  • Delta Air Lines (Atlanta)
  • Emirates (Dubai)
  • Finnair (Helsinki)
  • Gulf Air (Bahrain) [bắt đầu tháng 16/6]
  • Hainan Airlines (Haikou, Sanya)
  • Iberia (Madrid)
  • Japan Airlines (Fukuoka, Osaka-Kansai, Nagoya-Centrair, Tokyo-Narita)
  • Jet Airways (Mumbai, San Francisco) (từ 05.05.08)
  • KLM (Amsterdam)
  • Korean Air (Busan, Cheongju, Gwangju, Seoul-Incheon)
  • Lufthansa (Frankfurt, Munich)
  • Mahan Air (Tehran-Imam Khomeini)
  • Mexicana (Mexico City) (từ 2009)
  • Royal Brunei (Bandar Seri Begawan)
  • Shenzhen Airlines (Thẩm Quyến)
  • Sichuan Airlines (Thành Đô, Trùng Khánh)
  • Singapore Airlines (Singapore)
  • Swiss International Air Lines (Zurich) (từ 09.05.08)
  • Thai Airways International (Bangkok-Suvarnabhumi)
  • United Airlines (Chicago-O'Hare, San Francisco)

Nhà ga 2[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch hoạt động: Từ tháng 26 tháng 3: Aerosvit Airlines, Air India, Alitalia, British Airways, Cebu Pacific, Garuda Indonesia, Malaysia Airlines, Nepal Airlines, Northwest Airlines, Philippine Airlines, Qantas, Qatar Airways, Shanghai Airlines, Transaero, Turkish Airlines, Virgin Atlantic

Từ 29 tháng 4: Aeroflot, Air Canada, Air China, Air Macau, Air New Zealand, All Nippon Airways, Asiana Airlines, Cathay Pacific, China Southern, Dragonair, Emirates Airline, Finnair, Lufthansa, Royal Brunei, Singapore Airlines, Swiss International Air Lines, Thai Airways International, United Airlines.

Các hãng hàng hoá[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên airportsint

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]