Sân bay quốc tế Malpensa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Malpensa
Aeroporto di Milano-Malpensa
Mã IATA
MXP
Mã ICAO
LIMC
Vị trí
Độ cao 234 m (767 ft)
Tọa độ 45°37′50″B, 008°43′41″ĐTọa độ: 45°37′50″B, 008°43′41″Đ
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
17L/35R 3.915 12.844 nhựa đường
17R/35L 3.915 12.844 nhựa đường
Thông tin chung
Kiểu sân bay công
Cơ quan quản lý SEA - Aeroporti di Milano
Trang mạng www.sea-aeroportimilano.it

Sân bay quốc tế Malpensa (IATA: MXPICAO: LIMC) là một sân bay ở tỉnh Varese, cách Milano 45 km ở Italia. Đây là một trong 3 sân bay quốc tế của vùng Milano.

Sân bay này được kết nối với Milano bằng xa lộ Milano-Varese cũng như tàu hỏa "Malpensa Express" bắt đầu từ nhà ga Milano Cadorna và mất 40 phút đi. Sân bay này cũng được kết nối với Sân bay Milano-Linate bằng xe buýt. Sân bay Malpensa đã phục vụ hơn 17.551.635 lượt khách trong năm 2007 (25,8 triệu lượt khách tại Sân bay Milano-Linate, sân bay thứ nhì của Milano gần trung tâm thành phố hớn và hơn 33 triệu lượt khách ở Sân bay Orio al Serio, sân bay dành cho hàng không giá rẻ của Milano). Cho đến năm 2008, Malpensa vẫn nằm trong nhóm các sân bay hàng đầu của sân bay Italia về lượng vận tải hàng không quốc tế cùng với Sân bay quốc tế Leonardo da Vinci tại Roma. Đây cũng là sân bay vận tải hàng hóa hàng đầu của Italia. Sân bay Malpensa có hai nhà ga: T1 dành cho bay thương mại và T2 dành cho bay thuê bao và hãng hàng không giá rẻ. Nhà ga T1 có hai nhà ga vệ tinh: A - quốc gia và châu Âu; B - quốc tế. Nhà ga vệ tinh thứ 3 (C) đang được xây. Một đường băng thứ 3 cũng sắp được xây. Sân bay này cũng có một nhà ga hàng hóa với hơn 410.000 tấn hàng mỗi năm.

Sân bay Malpensa nhìn từ trên cao.

Số liệu thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Lượt khác Lượt chuyến Hàng hóa (tấn)
tháng 1-tháng6 2008 9.866.803 114.750 238.884
2007 23.885.391 267.941 486.666
2006 21.767.267 247.456 419.128
2005 19.630.514 227.718 384.752
2004 18.554.874 218.048 361.237
2003 17.621.585 213.554 362.587
2002 17.441.250 214.886 328.241
2001 18.570.494 236.409 323.707
2000 20.716.815 249.107 301.045
nguồn: Assaeroporti

Các hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga 1-A[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga 1-B[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga 1-B tại sân bay Malpensa

Nhà ga 1-C[sửa | sửa mã nguồn]

under construction

Nhà ga 2[sửa | sửa mã nguồn]

  • easyJet (Amsterdam, Athens, Barcelona, Bari, Berlin-Schönefeld, Brindisi [begins October 1], Bristol, Brussels, Bucharest-Otopeni, Cagliari, Catania, Copenhagen [begins October 1], Edinburgh, Ibiza, Lamezia-Terme [begins October 13], London-Gatwick, Lisbon, Madrid, Malaga, Marrakech, Mykonos, Naples, Olbia, Palermo, Palma de Mallorca, Paris-Charles de Gaulle, Prague, Rome-Fiumicino [begins November 3], Sofia [begins October 2], Stockholm-Arlanda [begins October 20])
  • Volareweb (Alghero, Athens, Brindisi, Cagliari, Edinburgh [charter], Heraklion [seasonal], Ibiza [seasonal], Karpathos [charter], Kos [charter], Kraków, Lamezia Terme, Łódź, Malaga, Malta, Olbia [seasonal], Palma de Mallorca [seasonal], Paris-Orly, Pescara, Porto, Rhodes [seasonal], Skiathos [charter], Timişoara, Valencia, Warsaw, Wrocŀaw)

Các hãng vận tải hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]