Air Algérie
| Air Algérie | ||
|---|---|---|
![]() |
||
| IATA AH |
ICAO DAH |
Tên hiệu AIR ALGERIE |
| Thành lập | 1947 | |
| Các trạm trung chuyển chính |
Sân bay Houari Boumedienne Sân bay Oran Es Senia |
|
| Các trạm trung chuyển khác |
Constantine (Sân bay quốc tế Mohamed Boudiaf) | |
| Các điểm đến quan trọng |
Sân bay Orly Sân bay quốc tế Mohamed Boudiaf |
|
| Chương trình hành khách thường xuyên |
Dziria | |
| Phòng khách dành cho thành viên |
Departures Lounge | |
| Số máy bay | 42 | |
| Số điểm đến | 71 | |
| Công ty mẹ | Air Algérie Groupe | |
| Tổng hành dinh | Algiers, Algérie | |
| Nhân vật then chốt | Mohamed Tayeb Benouis, Director General (CEO since tháng 1 năm 2006) | |
| Trang Web: http://www.airalgerie.dz | ||
Air Algérie là hãng hàng không quốc gia của Algérie. Hãng này đóng tại Algiers, đây là hãng hàng không lớn thứ ba ở châu Phi (sau các hãng South African Airways và Egyptair)[cần dẫn nguồn], vận chuyển hơn 7,5 triệu khách một năm. Hãng này hiện vận hành 13 máy bay Boeing 737.
Air Algérie cung cấp các chuyến bay quốc tế theo lịch trình đến 71 điểm đến ở 28 quốc gia ở châu Âu, châu Phi và Trung Đông. Hãng này cung cấp các chuyến bay nội địa đến hơn 35 thành phố và thị xã cũng như các chuyến bay thuê bao phục vụ cho thăm dò dầu khí và lễ hành hương Hadj hàng năm. Căn cứ hoạt động chính của hãng này ở Sân bay Houari Boumedienne, Algiers[1].
Air Algérie đang trong quá trình chuẩn bị để trở thành một thành viên của liên minh các hãng hàng không SkyTeam cuối năm 2007. Hiện hãng này đang hoàn thiện các thủ tục ký hiệp định chia chỗ, khách hàng thường xuyên và sảnh đợi với từng thành viên của SkyTeam trước khi được gia nhập theo yêu cầu của từng thành viên SkyTeam[2].
Mục lục |
[sửa] Đội tàu bay
[sửa] Đội tàu bay chở khách
Độ tàu bay của Air Algérie đến tháng 5 năm 2007 tháng 5 năm 2007:[3]
| Máy bay | Số | Khách (First/Business*/Economy) |
Routes |
|---|---|---|---|
| Airbus A330-200 | 5 (2 orders) | 269 (22/42/205) | Canada, Pháp, Ai Cập, Jordan, Liban, Ả Rập Saudi, Syria, Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất |
| Boeing 737-600 | 5 | 101 (16/85) | Quốc nội, Ý, Libya, Luxembourg, Nga |
| Boeing 737-800 | 10 | 144 (24/120) 162 (48/114) |
Quốc nội, Bỉ, Burkina Faso, Pháp, Đức, Ý, Côte d'Ivoire, Mali, Mauritania, Maroc, Niger, Sénégal, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ, Tunisia, Thổ Nhĩ Kỳ, Anh |
| Boeing 767-300ER | 3 | 255 (24/32/197) | Bỉ, Pháp, Anh |
| ATR 72-500 | 8 | 66 (66) | Economy Class Quốc nội |
- Có Business Class trên vài chuyến bay chọn lọc.
Tuổi trung bình của các máy bay thuộc Air Algérie là 8,6 năm vào tháng 9 năm 2006.
- Saga Airlines of Turkey had two Boeing 737-400 aircraft added to its fleet in mid-2007 and both will be leased to and operated for Air Algérie.[4]
[sửa] Đội tàu bay chở khách
| Máy bay | Số | Chú thích |
|---|---|---|
| Boeing 737-200, Airbus A310-300 | 11 | Sẽ cho về hưu vào cuối năm 2008 Thay thế bằng Boeing 767-300ER |
[sửa] Đội tàu đã sử dụng trước đây
| Máy bay | Năm về hưu | Chú thích |
|---|---|---|
| Airbus A300 | 1980-1991 | |
| Airbus A310-200 | 1990-2003 | |
| Airbus A310-300 | 2005-2007 | |
| Airbus A330-200 | 1999-2005 | |
| Boeing 727-200 | 1969-2002 | |
| Boeing 737-200 | 1971-2004 | |
| Boeing 737-400 | 1999-2005 | |
| Boeing 747-100 | 1977-1985 | |
| Boeing 747-200 | 1977-1997 | |
| Boeing 747-300 | 1995-2004 | |
| Boeing 757-200 | 2002-2005 | |
| Boeing 767-200 | 2000-2005 | |
| Douglas DC-10 | 1977-1985 | |
| Lockheed L-1011 | 1982-1990 | |
| C-130 Hercules | 1962-2004 | Chở hàng hóa |
| Sud Aviation Caravelle | 1962-1984 | |
| Fokker F27 Mk400M | 1982-2002 |
[sửa] Tham khảo
- ^ Flight International, Directory: World Airlines, p.51-2, 27 tháng 3 năm 2007
- ^ Le Figaro - Air Algerie to join SkyTeam
- ^ Air Algerie Corporate Fleet Information
- ^ “Boeing 737s added to fleet”, Airliner World, tháng 7 năm 2007, trang 9.
- ^ Air Fleets
|
|||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Air Algérie. |
