Brussels Airlines
| Brussels Airlines | ||
|---|---|---|
| IATA SN |
ICAO BEL |
Tên hiệu BEE-LINE |
| Thành lập | 7.11.2006 | |
| Các trạm trung chuyển chính |
Sân bay Brussels | |
| Chương trình hành khách thường xuyên |
Privilege | |
| Phòng khách dành cho thành viên |
Business Centre | |
| Số máy bay | 48 | |
| Số điểm đến | 115 (with codeshare) | |
| Công ty mẹ | SN Airholding N.V. | |
| Khẩu hiệu | Flying your way | |
| Tổng hành dinh | b.house Zaventem (Brussels), Bỉ | |
| Nhân vật then chốt | Bernard Gustin (Giám đốc điều hành);Etienne Davignon, Chủ tịch | |
| Trang Web: brusselsairlines.com | ||
Brussels Airlines (mã IATA = SN, mã ICAO = BEL) là hãng hàng không của Bỉ, trụ sở ở Brussels. Hãng có các tuyến bay tới 50 điểm đến ở 20 nước châu Âu, cũng như các tuyến đường dài tới châu Phi. Hãng cũng có các chuyến bay thuê bao, dịch vụ bảo trì máy bay và huấn luyện phi hành đoàn. Căn cứ của hãng ở Sân bay Brussels[1].
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Brussels Airlines được thành lập do sự hợp nhất 2 hãng SN Brussels Airlines (SNBA) và Virgin Express. Ngày 12.4.2005, SN Airholding - công ty mẹ của SNBA - ký thỏa thuận với Richard Branson, cho phép hãng kiểm soát Virgin Express. Ngày 31.3.2006 SNBA và Virgin Express hợp nhất thành một. Ngày 7.11.2006, Brussels Airlines công bố tên mới tại cuộc họp báo ở Sân bay Brussels. Brussels Airlines bắt đầu hoạt động từ 25.3.2007.
Thông qua công ty con Pan African Airlines Leasing Company Ltd, trụ sở ở Mauritius, Brussels Airlines đã góp vốn thành lập hãng airDC của Cộng hòa Dân chủ Congo, trong dó hãng nắm 49% cổ phần và Hewa Bora Airways 51%[2].
Tháng 4/2008 báo Handelsblatt đưa tin Brussels Airlines đứng hàng đầu trong danh sách các hãng hàng không có thể được Lufthansa mua. Hãng không xác nhận cũng không phủ nhận tin này.[3]
Các nơi đến [sửa]
châu Phi
- Angola
- Burundi
- Cameroon
- Côte d'Ivoire
- Cộng hòa Dân chủ Congo
- Gambia
- Guinea
- Kenya
- Liberia
- Rwanda
- Senegal
- Sierra Leone
- Uganda
châu Á
châu Âu
- Áo
- Bỉ
- Cộng hòa Séc
- Đan Mạch
- Phần Lan
- Pháp
- Đức
- Hy Lạp
- Hungary
- Ý
- Na Uy
- Ba Lan
- Bồ Đào Nha
- Nga
- Slovenia
- Tây ban nha
- Thụy Điển
- Thụy Sĩ
- Vương quốc Anh
Đội máy bay [sửa]
-
SNN A319.jpg
(Tháng 6/2008):[4]
| Máy bay | Tổng số | Hành khách | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Airbus A330-300 | 4 | 264 | |
| Airbus A319-100 | 4 | 132 | |
| Boeing 737-300 | 5 | 142 | 4 fitted with winglets |
| Boeing 737-400 | 6 | 164 | |
| Avro RJ85 | 14 | 82 | |
| Avro RJ100 | 12 | 97 | |
| BAe 146-200 | 3 đang hoạt động, 1 thôi hoạt động, 2 bay cho airDC | 84 |
Thỏa thuận liên danh [sửa]
Brussels Airlines có thỏa thuận liên danh (codesharing) với các hãng sau :[5]
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Brussels Airlines |
- Website chính thức
- Brussels Airlines b.Places
- b.There! inflight magazine
- b.Spirit! inflight magazine
|
|||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Brussels Airlines. |