Sân bay quốc tế El Dorado

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế El Dorado
Aeropuerto Internacional El Dorado
El dorado airport diagram.PNG
Mã IATA
BOG
Mã ICAO
SKBO
Vị trí
Độ cao 2.628 m (8.361 ft)
Tọa độ 04°42′5″B 74°08′49″T / 4,70139°B 74,14694°T / 4.70139; -74.14694
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
13L/31R 3.800 12.467 nhựa đường
13R/31L 3.800 12.467 nhựa đường
Thông tin chung
Kiểu sân bay dân dụng/quân sự
Cơ quan quản lý OPAIN S.A.
Trang mạng www.elnuevodorado.com
Máy bay AeroSucre tại nhà ga hàng hóa quốc nội, nhà ga này bị phá năm 2008

Sân bay quốc tế El Dorado (IATA: BOGICAO: SKBO) là một sân bay quốc tế ở Bogotá, Colombia. Đây là sân bay lớn nhất Mỹ Latin về sản lượng hàng hóa vận chuyển với 585.598 tấn năm 2007, xếp thứ tư Mỹ Latin về lượng khách, sau Sân bay quốc tế Benito Juarez của Mêhicô và hai sân bay chính của thành phố lớn nhất BrasilSão Paulo,Sân bay quốc tế São Paulo-GuarulhosSân bay quốc tế Congonhas-São Paulo. Sân bay El Dorado đã phục vụ 12.763.979 lượt khách năm 2007. Sân bay này lớn nhất Colombia. Đây là trung tâm của hãng hàng không quốc gia Avianca và của hãng AeroRepública. Sân bay El Dorado có hai nhà ga.

Sân bay này được khởi công xây dựng năm 1955 và vận hành năm 1959. Sân bay này đã được khởi công nâng cấp ngày 24 tháng 8 năm 2006 để nâng công suất phục vụ lên 16 triệu lượt khách mỗi năm.

Các hãng hàng không và các tuyến điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga El Dorado[sửa | sửa mã nguồn]

Hành lang quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

Các điểm đến trực tiếp Bogotá

Hành lang quốc nội có 11 cửa.

  • AeroRepública (Barranquilla, Bucaramanga, Cali, Cartagena, Cúcuta, Leticia, Medellín-Cordova, Montería, Pereira, San Andrés Island, Santa Marta)
  • AIRES (Armenia, Florencia, Ibagué, Ipiales, Manizales,Medellín-Olaya Herrera, Neiva, Pasto, Popayán, Puerto Asís, Quibdó, Villavicencio, Yopal)
  • EasyFly (Arauca, Armenia, Barrancabermeja, Cartago, Ibague, Neiva, Yopal)
  • SATENA (Apartadó, Arauca, Buenaventura, Barranquilla, Cali, Corozal, Leticia, Medellín-Olaya Herrera, Neiva, Pasto, Popayán, Providencia, Puerto Asis, Puerto Inírida, Puerto Carreño, Quibdó, San José del Guavire, Saravena, San Andrés Island, Valledupar, Villavicencio)

Hành lang quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Hành lang quốc tế có 9 cửa.

Nhà ga Puente Aéreo[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga Puente Aéreo dành riêng cho Avianca từ năm 1991, có 11 cửa

  • Avianca (Armenia, Barrancabermeja, Barranquilla, Bucaramanga, Cali, Cartagena, Cúcuta, Ibagué, Manizales, Medellín-Cordova, Montería, Neiva, Pasto, Pereira, Popayan, Rioacha, San Andrés Island, Santa Marta, Valledupar)

Bay thuê bao[sửa | sửa mã nguồn]

Các hãng hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Bản mẫu:Avianca