Sân bay quốc tế São Paulo-Guarulhos

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
São Paulo/Guarulhos
Governor André Franco Montoro International Airport
Aeroporto Internacional de São Paulo/Guarulhos
Governador André Franco Montoro
ViewfromAir-SaoPaulo.jpg
AeroportoGuarulhos Torre2.jpg
IATA: GRU - ICAO: SBGR
Tóm tắt
Kiểu sân bay Quân sự/Công cộng
Cơ quan điều hành Infraero
Phục vụ São Paulo
Độ cao AMSL 2.459 ft (750 m)
Tọa độ 23°25′55″N, 46°28′10″T
Đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
ft m
09R/27L 9.843 3.000 Nhựa đường
09L/27R 12.140 3.700 Nhựa đường

Sân bay quốc tế São Paulo/Guarulhos – Govenor André Franco Montoro, cũng gọi là Sân bay quốc tế Cumbica, là một sân bay lớn tại Brasil nằm ở khu Cumbica ở thành phố Guarulhos. Sân bay cách trung tâm thành phố São Paulo 25 km.

Bao gồm 3.425 mẫu Anh (14 km²), trong đó 5 km² là khu vực đô thị hóa, sân bay này có hệ thống đường cao tốc riêng: Rodovia Helio Smidt từ sân bay nối với Rodovia Presidente DutraRodovia Ayrton Senna.

Là một trung tâm ở Nam Mỹ[1], Guarulhos là sân bay bận rộn nhất Brasil tính theo lượng khách quốc tế và là sân bay bận rộn thứ hai, sau sân bay quốc tế Congonhas/São Paulo[2]. Tính theo lưu lượng hàng hóa, đây là sân bay bận rộn nhất châu Mỹ Latinh và là sân bay bận rộn thứ 34 thế giới[3].

Tất cả lượng khách ở sân bay này được phục vụ giữa hai nhà ga (TPS1 và TPS2). Với 260 quầy làm thủ tục, sân bay này hoạt động 24/24h. 37 hãng hàng không quốc gia và quốc tế bay từ São Paulo-Guarulhos đến 23 quốc gia khác nhau cũng như hơn 100 thành phố ở Brasil và trên thế giới.[4] Korean Air sẽ là hãng hàng không mới nhất thiết lập hoạt động tại sân bay này, từ ngày 1 tháng 7 năm 2008, với các chuyến bay tới Los AngelesSeoul (sân bay quốc tế Incheon). Air Minas lại là hãng hàng không mới nhất ngừng hoạt động tại sân bay, vào ngày 1 tháng 1 năm 2008 do khủng hoảng tài chính nghiêm trọng, lượng khách bay thấp trong các chuyến bay và gặp khó khăn do cạnh tranh. Qatar Airways từ Qatar đã hoãn lại việc thiết lập tuyến bay tới São Paulo từ nửa đầu năm 2007 sang nửa đầu năm 2008 do thiếu máy bay[5].

Đang có kế hoạch xây thêm 2 nhà ga (TPS3 và TPS4) và đường băng thứ ba đang được xây để đạt công suất mở rộng tối đa.

Vào ngày 28 tháng 11 năm 2001 một luật liên bang[6], đã đổi tên sân bay để vinh danh vị cựu thống đốc bang São Paulo, André Franco Montoro, qua đời năm 1999, dù tên chính thức không được dân địa phương sử dụng mà chỉ gọi đơn giản là sân bay Guarulhos hay đơn giản chỉ là Cumbica.

Các nhà ga và các điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga 1 (TPS1)[sửa | sửa mã nguồn]

Cánh A[sửa | sửa mã nguồn]

Cảnh quan bên ngoài nhìn từ nhà ga số 1 (TPS1)
Cảnh quan bên trong nhìn từ nhà ga số 1 (TPS1)
  • Passaredo (Barreiras, Cuiabá, Franca, Goiânia, Ribeirão Preto, São José do Rio Preto, Uberlândia, Vitória da Conquista)
  • United Airlines (Chicago-O'Hare, Washington-Dulles)

Cánh B[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gol (Aracaju, Brasília, Campina Grande, Caruaru, Cascavel, Curitiba, Florianópolis, Fortaleza, Juazeiro do Norte, Luanda, Maceió, Mexico City, Montes Claros, Natal, Paulo Afonso, Petrolina, Porto Alegre, Punta del Este, Recife, Rio de Janeiro-Galeão, Salvador, Teresina)
  • TAM (Aracaju, Belém, Belo Horizonte-Confins, Boa Vista, Brasília, Buenos Aires-Ezeiza, Caxias do Sul, Campinas, Caracas, Campo Grande, Caxias do Sul, Comandatuba, Corumbá, Cuiabá, Curitiba, Florianópolis, Fortaleza, Foz do Iguaçu, Frankfurt, Goiânia, Ilhéus, Imperatriz, João Pessoa, Joinville, London-Heathrow, Londrina, Macapá, Maceió, Madrid, Manaus, Marabá, Maringá, Miami, Milan-Malpensa, Natal, New York-JFK, Palmas, Paris-Charles de Gaulle, Porto Alegre, Porto Seguro, Porto Velho, Recife, Rio de Janeiro-Galeão, Salvador, Santarém, Santiago, São Luís, Teresina, Vitória)

Nhà ga 2 (TPS2)[sửa | sửa mã nguồn]

Cảnh quan bên ngoài nhìn từ nhà ga số 2 (TPS2)
Cảnh quan bên trong nhìn từ nhà ga số 2 (TPS2)

Cánh C[sửa | sửa mã nguồn]

  • America Air (Alfenas, Belo Horizonte-Pampulha, Juiz de Fora, Lins, Ourinhos, São José dos Campos)
  • Air Minas (Bauru-Arealva, Belo Horizonte-Pampulha, Divinópolis, Varginha)
  • Gol Hub (Aracaju, Asunción, Belém, Belo Horizonte-Confins, Belém, Boa Vista, Brasília, Buenos Aires-Ezeiza, Caxias do Sul, Campina Grande, Campo Grande, Chapecó, Cuiabá, Curitiba, Córdoba, Florianópolis, Fortaleza, Foz do Iguaçu, Goiânia, Ilhéus, Imperatriz, João Pessoa, Juazeiro do Norte, Londrina, Macapá, Maceió, Manaus, Maringá, Montevideo, Natal, Palmas, Petrolina, Porto Alegre, Porto Seguro, Porto Velho, Rio de Janeiro-Galeão, Recife, Rio Branco, Rosario, Salvador, Santa Cruz de la Sierra, Santarém, Santiago, São Luís, Teresina, Vitória)
    • Varig (Belo Horizonte, Bogotá, Buenos Aires, Caracas,Curitiba, Fernando de Noronha, Florianópolis, Fortaleza, Manaus, Mexico City, Montevidéo, Paris-Charles de Gaulle, Porto Alegre, Recife, Rio de Janeiro-Galeão, Salvador, Vitória)
  • Pluna (Buenos Aires-Aeroparque, Madrid, Montevideo, Punta del Este)

Cánh D[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Beting Gianfranco. “Guarulhos Hub Sulamericano” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Jetsite. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2007. 
  2. ^ “Tráfego de Passageiros - Estatísticas sob Novo Enfoque”. ANAC - Agência Nacional de Aviação Civil - Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Anac.gov.br. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2007. 
  3. ^ Airports Council International (Tháng 12 năm 2005). “World Wide Airport Traffic Statistics”. aicm.com.mx. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2007. 
  4. ^ Beting Gianfranco. “Agora é oficial: Emirates inicia vôos no Brasil em 01/10/2007” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Jetsite. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2007. 
  5. ^ Maia Roberto (10 tháng 3 năm 2007). “Qatar Airways relaciona vôos para 2007” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Brasilturis Jornal. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2001. 
  6. ^ “Lei nº 10.314, de 28 de novembro de 2001”. Presidência da República (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Planalto.gov.br. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]