Sân bay quốc tế Hồng Kông
| Sân bay quốc tế Hong Kong Chek Lap Kok Airport 香港國際機場 Hương Cảng quốc tế cơ trường 赤鱲角機場 |
|||||
|---|---|---|---|---|---|
|
|||||
| Vị trí | |||||
| Thành phố | Hong Kong | ||||
| Độ cao | 28 ft (9 m) | ||||
| Tọa độ | 22°18′32″B 113°54′52″Đ / 22,30889°B 113,91444°ĐTọa độ: 22°18′32″B 113°54′52″Đ / 22,30889°B 113,91444°Đ | ||||
| Các đường băng | |||||
| Thông tin chung | |||||
| Kiểu sân bay | Dân dụng | ||||
| Cơ quan quản lý | Airport Authority Hong Kong | ||||
| Phục vụ bay cho | |||||
| Trang mạng | |||||
| Sân bay quốc tế Hồng Kông | |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phồn thể: | 香港國際機場 | ||||||||||
| Giản thể: | 香港国际机场 | ||||||||||
|
|||||||||||
| Chek Lap Kok Airport | |||||||||||
| Phồn thể: | 赤鱲角機場 | ||||||||||
| Giản thể: | 赤鱲角机场 | ||||||||||
|
|||||||||||
Sân bay Quốc tế Hồng Kông (tiếng Anh: Hong Kong International Airport; IATA: HKG, ICAO: VHHH; tiếng Hoa: 香港國際機場, pinyin: Xiānggǎng Guójì Jīchǎng) sân bay dân dụng chính của Đặc khu hành chính Hồng Kông, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Đây là một trong những sân bay lớn nhất châu Á và cả thế giới cùng là cửa ngõ của đông Á và Đông Nam Á.
Tọa lạc trên đảo Xích Lạp Giác (Chek Lap Kok), sân bay Hồng Kông được cấu tạo bằng cách san bằng một quả núi rồi dùng đất đá đó đắp thêm, lấn ra biển để mở rộng diện tích đất bằng. Số lượng thông qua Sân bay Hồng Kông đạt 40 triệu hành khách và 3 triệu tấn hàng hóa vào năm 2005 cùng 210.112 đợt cất/hạ cánh. Trong mấy năm liền, hành khách khắp nơi đã chọn Sân bay Hồng Kông là "Sân bay tốt nhất thế giới" theo thống kê của Skytrax. Năm 2006, địa vị số một của Hồng Kông đã bị sân bay Changi của Singapore chiếm mất.
Chi phí xây dựng sân bay này khoảng 20 tỷ USD trên diện tích hơn 12 km². Công trình xây dựng mất 6 năm mới khánh thành năm 1998. Năng suất hiện tại của sân bay Hồng Kông là 45 triệu khách và 3 triệu tấn hàng hóa/năm. Năng suất theo dự tính theo kế hoạch là: 87 triệu khách và 9 triệu tấn hàng vận chuyển/năm.
HKIA cũng điều hành một ga hành khách lớn nhất (lớn nhất thế giới khi mở cửa năm 1998) và hoạt động 24 giờ một ngày. Sân bay này được điều hành bởi Cơ quan Sân bay Hồng Kông và là trung tâm chính của Cathay Pacific Airways, Dragonair, Hong Kong Express Airways, Hong Kong Airlines, và Air Hong Kong (hàng hoá), là điểm đến quan trọng của Air New Zealand, China Airlines, Vietnam Airlines, đến một mức độ thấp hơn là Qantas và Virgin Atlantic, tất cả đều sử dụng Hồng Kông như là một điểm dừng cho các chuyến bay trên các tuyến đường giữa Úc và Châu Âu. Cả hai hãng hàng không United Airlines và Air India sử dụng nơi đây như là một điểm dừng cho các chuyến bay từ Hoa Kỳ đến Singapore và Thành phố Hồ Chí Minh cũng như từ Ấn Độ đến Osaka và Seoul. Trong tương lai gần, Garuda Indonesia đang xem xét làm Hong Kong trung tâm quá cảnh của họ cho các chuyến bay đến Châu Âu.
Hiện có hơn 90 hãng hàng không hoạt động với hơn 150 thành phố khắp thế giới. Năm 2009, sân bay xếp thứ 13 Danh sách các sân bay bận rộn nhất thế giới , với 45,560,888 lượt khách thông qua, xếp thứ hai thế giới về lượng hàng hóa với 3,384,765 tấn. HKIA cũng là một đóng góp quan trọng cho nền kinh tế Hong Kong, với 60.000 người làm việc tại sân bay.
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Sân bay được xây trên một hòn đảo nhân tạo lớn, qua việc san lấp nối liền hai đảo là Chek Lap Kok và Lam Chau. Hai đảo ban đầu chiếm khoảng 25% diện tích sân bay hiện tại (12.55 km²). Nó nối liền với mặt phía bắc của đảo Lantau (giữa đảo) gần làng Tung Chung, bây giờ được mở rộng thành khu phố mới. Lượng đất san lấp cho sân bay làm tăng thêm diện tích sân bay khoảng 1%. Sân bay này thay thế sân bay cũ là Sân bay Kai Tak, tọa lạc ở khu vực thành phố Kowloon với một đường băng thuộc vịnh Kowloon gần với khu vực nội ô.[2] Công việc xây dựng sân bay mới chỉ là một phần trong một kế hoạch tổng thể xây dựng các hải cảng và cảng hàng không mà sân bay quốc tế Hồng Kông là dự án chính (Airport Core Programme), bên cạnh đó còn có các công trình xây dựng đường và đường tàu điện nối với sân bay gồm các cầu, các đường hầm và các dự án san lấp trên đảo Hong Kong và đảo Kowloon. Đây là dự án tốn kém nhất được sách kỷ lục thể giới ghi nhận. Công trình sân bay này được bầu chọn là một trong 10 thành tựu xây dựng của thế kỷ 20 tại hội nghị ConExpo năm 1999.[3]
Sau 6 năm xây dựng, tốn 20 tỷ USD, sân bay này mở cửa vào ngày 6 tháng 7 năm 1998, sau sân bay quốc tế Kuala Lumpur một tuần. Chuyến bay CX889 của hãng hàng không Cathay Pacific là chuyến bay thương mại đầu tiên đáp xuống sân bay lúc 6:25 sáng. Công trình được thiết kế bởi Foster và Partners. Sau 3 đến 5 tháng đưa vào hoạt động, sân bay gặp một số vấn đề nghiêm trọng về kỹ thuật, cơ học và tổ chức làm hỏng hầu hết sân bay. Lỗi hệ thống máy tính (computer glitches) là nguyên nhân chính gây nên những vấn đề này.[4] Ngay lúc đó, nhà chức trách liền mở cửa nhà ga hàng hóa của sân bay Kai Tak để tiếp nhận các chuyến bay chở hàng hóa vì hư hỏng xảy ra tại ga hàng hóa của sân bay mới tên ST1, và sáu tháng sau đó sân bay mới trở lại hoạt động bình thường. Nhà ga hành khách thứ 2 (T2), mở cửa chính thức vào tháng 6 năm 2007, được nối với đường cao tốc sân bay qua một sảnh mới. Nhà ga này cũng bao gồm khu phố mua sắm SkyPlaza, gồm các cửa hiệu và nhà hàng lớn cùng với khu giải trí. T2 bao gồm bến tàu nối với Trung Quốc lục địa và 56 quầy làm thủ tục tại sân bay. [5]
Nhà ga [sửa]
Sân bay này có tổng cộng 70 cửa lên máy bay, với 63 cửa ra máy bay. Trong đó có 5 cửa có thể sử dụng Airbus A380. Singapore Airlines A380 hiện đang hoạt động từ Singapore đến Hồng Kông và sử dụng những cửa trên.
Sân bay gồm 70 cửa, 63 hãng hàng không hoạt động và nhà ga có thể cùng lúc có năm máy bay Airbus A380.
Terminal 1 [sửa]
Đây là nhà ga lớn thứ ba thế giới (570,000 m²), sau Terminal 3 Sân bay quốc tế Dubai (1,500,000 m²) và Terminal 3 Sân bay quốc tế Thủ đô Bắc Kinh (986,000 m²[6]).
Lúc đầu, Terminal 1 là nhà ga hành khách sân bay lớn nhất xây dựng, với tổng diện tích sàn tổng 550.000 m². Nhưng sau một thời gian ngắn, sân bay bị Sân bay quốc tế Suvarnabhumi vượt qua (563,000 m²), khi mở cửa vào ngày 15 tháng chín 2006. Sau đó, phía Đông sân bay đã được mở rộng thêm 39.000 mở rộng để thêm SkyMart, một trung tâm mua sắm. Danh hiệu nhà ga lớn nhất thế giới của Terminal 1 cũng bị nhà ga 3 sân bay Bắc Kinh vượt qua khi hoàn thành vào ngày 29 Tháng 2 năm 2008.
Terminal 2 [sửa]
2 Terminal, cùng với Skyplaza, mở cửa vào ngày 28 Tháng 2 2007.
Hãng hàng không và điểm đến [sửa]
| Hãng hàng không | Điểm đến | Nhà ga |
|---|---|---|
| Aeroflot | Moscow-Sheremetyevo | 1 |
| AirAsia | Kota Kinabalu, Kuala Lumpur, Penang | 2 |
| Air Canada | Toronto-Pearson, Vancouver | 1 |
| Air China | Bắc Kinh - Thủ đô, Thành Đô, Trùng Khánh, Đại Liên, Thiên Tân | 1 |
| Air France | Paris-Charles de Gaulle | 1 |
| Air India | Delhi, Osaka-Kansai, Seoul-Incheon | 1 |
| Air Mauritius | Mauritius | 1 |
| Air New Zealand | Auckland, London-Heathrow | 1 |
| Air Niugini | Port Moresby | 1 |
| Air Pacific | Nadi | 1 |
| All Nippon Airways | Osaka-Kansai, Tokyo-Haneda, Tokyo-Narita | 1 |
| Asiana Airlines | Seoul-Incheon | 1 |
| Bangkok Airways | Bangkok-Suvarnabhumi, Koh Samui | 2 |
| Biman Bangladesh Airlines | Dhaka | 1 |
| British Airways | London-Heathrow | 1 |
| Cathay Pacific Airways | Adelaide, Amsterdam, Auckland, Bahrain, Bangkok-Suvarnabhumi, Bắc Kinh - Thủ đô, Brisbane, Cairns, Cebu, Chennai, Colombo, Delhi, Denpasar/Bali, Dubai, Frankfurt, Fukuoka, Thành phố Hồ Chí Minh, Jakarta-Soekarno-Hatta, Jeddah, Johannesburg, Karachi, Kuala Lumpur, London-Heathrow, Los Angeles, Manila, Melbourne, Milan-Malpensa, Moscow-Domodedovo, Mumbai, Nagoya-Centrair, New York-JFK, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Penang, Perth, Riyadh, Rome-Fiumicino, San Francisco, Sapporo-Chitose, Seoul-Incheon, Thượng Hải - Phố Đông, Singapore, Surabaya, Sydney, Đài Bắc - Đào Viên, Tokyo-Haneda [từ 31.10][7], Tokyo-Narita, Toronto-Pearson, Vancouver | 1 |
| Cebu Pacific | Cebu, Clark, Manila | 1 |
| China Airlines | Bangkok-Suvarnabhumi, Jakarta-Soekarno-Hatta, Cao Hùng, Đài Bắc - Đào Viên | 1 |
| China Eastern Airlines | Phúc Châu, Hàng Châu, Hợp Phì, Tế Nam, Côn Minh, Nam Xương, Nam Kinh, Ninh Ba, Thanh Đảo, Thượng Hải-Hồng Kiều [bắt đầu ngày 01 Tháng 9], Thượng Hải-Phố Đông, Thạch Gia Trang, Thái Nguyên, Ôn Châu, Vô Tích, Tây An | 1 |
| China Southern Airlines | Bắc Kinh-Thủ đô, Trường Xuân, Trường Sa, Quảng Châu, Quế Lâm, Hải Khẩu, Cáp Nhĩ Tân, Hohhot, Meixian, Nam Ninh, Tam Á, Sán Đầu, Thẩm Dương, Ürümqi, Vũ Hán, Hạ Môn, Ngân Xuyên, Yiwu, Trịnh Châu | 1 |
| Continental Airlines | Newark | 1 |
| Continental Airlines điều hành bởi Continental Micronesia | Guam | 1 |
| Delta Air Lines | Detroit, Tokyo-Narita | 1 |
| Dragonair | Bangalore, Bắc Kinh - Thủ đô, Busan, Trường Sa, Thành Đô, Trùng Khánh, Dhaka, Fukuoka [khởi động lại từ 31.10], Phúc Châu, Quảng Châu, Hàng Châu, Hà Nội, Cao Hùng, Kathmandu, Kota Kinabalu, Côn Minh, Manila, Nam Kinh, Ninh Ba, Phnom Penh, Phuket, Thanh Đảo, Tam Á, Thượng Hải - Hồng Đào [từ 01.09], Thượng Hải - Phố Đông, Đài Bắc - Đào Viên, Vũ Hán, Hạ Môn | 1 |
| El Al | Tel Aviv | 1 |
| Emirates | Bangkok-Suvarnabhumi, Dubai | 1 |
| Ethiopian Airlines | Addis Ababa, Bangkok-Suvarnabhumi | 1 |
| EVA Air | Taipei-Taoyuan | 1 |
| Finnair | Helsinki | 1 |
| Garuda Indonesia | Denpasar/Bali, Jakarta-Soekarno-Hatta, Surabaya | 1 |
| Hong Kong Airlines | Bangkok-Suvarnabhumi, Bắc Kinh-Thủ đô, Quế Lâm, Hải Khẩu, Hà Nội, Côn Minh, Moscow-Sheremetyevo, Okinawa, Tokyo-Narita [từ 31.10.2010][8], Tam Á, Sán Đầu | 2 |
| Hong Kong Express Airways | Bắc Kinh - Thủ đô, Trường Sa, Denpasar/Bali, Quý Dương, Hải Khẩu, Hàng Châu, Cáp Nhĩ Tân, Laoag [ngưng từ 7.10][9],Manila, Ninh Ba, Okinawa, Sapporo-Chitose, Thượng Hải - Phố Đông | 2 |
| Japan Airlines | Osaka-Kansai [ngưng từ 01.10], Tokyo-Haneda, Tokyo-Narita | 1 |
| Jeju Air | Seoul-Incheon [từ 13.10.2010] | 1 |
| Jet Airways | Delhi, Mumbai | 2 |
| Jetstar Asia Airways | Singapore | 2 |
| Kenya Airways | Bangkok-Suvarnabhumi, Nairobi | 1 |
| Kingfisher Airlines | Delhi, Mumbai | 2 |
| KLM | Amsterdam | 1 |
| Korean Air | Busan, Cheongju, Seoul-Incheon | 1 |
| Lufthansa | Frankfurt, Munich | 1 |
| Malaysia Airlines | Kota Kinabalu, Kuala Lumpur, Kuching | 1 |
| Mandala Airlines | Jakarta-Soekarno-Hatta | 2 |
| Mandarin Airlines | Cao Hùng, Đài Trung | 1 |
| Nepal Airlines | Kathmandu | 1 |
| Orient Thai Airlines | Bangkok-Suvarnabhumi | 1 |
| Pakistan International Airlines | Bangkok-Suvarnabhumi, Islamabad, Lahore | 1 |
| Philippine Airlines | Manila | 2 |
| Qantas Airways | Brisbane, London-Heathrow, Melbourne, Perth, Sydney | 1 |
| Qatar Airways | Doha | 1 |
| Royal Brunei Airlines | Bandar Seri Begawan | 1 |
| Royal Jordanian | Amman-Queen Alia, Bangkok-Suvarnabhumi | 2 |
| Saudi Arabian Airlines | Dammam [từ 08.10.2010], Jeddah, Riyadh[note 1] | 1 |
| Shanghai Airlines | Thượng Hải - Hồng Đào [từ 01.10], Thượng Hải - Phố Đông, Từ Châu | 1 |
| Shenzhen Airlines | Jinjiang | 2 |
| Sichuan Airlines | Thành Đô, Trùng Khánh, Nghi Xương | 1 |
| Singapore Airlines | San Francisco, Singapore | 1 |
| South African Airways | Johannesburg | 2 |
| SriLankan Airlines | Bangkok-Suvarnabhumi, Colombo | 1 |
| Swiss International Air Lines | Zürich | 1 |
| Thai AirAsia | Bangkok-Suvarnabhumi, Phuket | 2 |
| Thai Airways International | Bangkok-Suvarnabhumi, Phuket, Seoul-Incheon | 2 |
| Tiger Airways | Singapore | 2 |
| Transaero Airlines | Moscow-Domodedovo | 1 |
| Turkish Airlines | Istanbul-Atatürk | 1 |
| United Airlines | Chicago-O'Hare, Thành phố Hồ Chí Minh, San Francisco, Singapore | 1 |
| Vietnam Airlines | Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | 1 |
| Virgin Atlantic Airways | London-Heathrow, Sydney | 1 |
| Xiamen Airlines | Phúc Châu, Vũ Di Sơn, Hạ Môn | 1 |
- Notes
- ^ Chuyến bay của Saudi Arabian Airlines từ Ả Rập Saudi dừng tại Manila, hãng không có chuyến bay trực tiếp từ Hong Kong and Manila.
Hàng hóa [sửa]
| Hãng hàng không | Điểm đến |
|---|---|
| ACT Airlines | Cebu, Dhaka, Lahore, Port Moresby, Taipei-Taoyuan |
| Aeroflot-Cargo | Almaty, Moscow-Sheremetyevo, Khabarovsk, Novosibirsk |
| Aerologic | Leipzig-Halle |
| AirBridgeCargo Airlines | Amsterdam, Frankfurt, Krasnojarsk, Moscow-Sheremetyevo, St Petersburg |
| Air Cargo Germany | Hahn, Karaganda |
| Air China Cargo | Bắc Kinh-Thủ đô, Thiên Tân |
| Air France Cargo | Bahrain, Paris-Charles de Gaulle, Zaragoza |
| Air Hong Kong | Bangkok-Suvarnabhumi, Bắc Kinh-Thủ đô, Manila, Nagoya-Centrair, Osaka-Kansai, Penang, Seoul-Incheon, Shanghai-Pudong, Singapore, Đài Bắc - Đào Viên, Tokyo-Narita |
| Air Mauritius | Mauritius-Plaisance |
| ANA Cargo | Nagoya-Centrair, Okinawa, Osaka-Kansai, Tokyo-Narita |
| Asiana Cargo | Seoul-Incheon |
| Atlas Air | Adana Incirlik, Ault Field, Chicago-O'Hare, Fairfield, Kagoshima, Kuwait, Melbourne, Miami, New York-JFK, Osaka-Kansai, Sapporo-Chitose, Seoul-Incheon, Sydney |
| British Airways World Cargo | Chennai, Cologne/Bonn, Delhi, London-Stansted, Mumbai, Munich |
| Cargolux | Abu Dhabi, Almaty, Amman, Baku, Barcelona, Beirut, Budapest, Chicago-O'Hare, Dammam, Doha, Helsinki, Karaganda, Komatsu, Kuwait, Luxembourg, Melbourne |
| Cargolux Italia | Dubai, Milan-Malpensa |
| Cargoitalia | Almaty, Thành phố Hồ Chí Minh, Milan-Malpensa |
| Cathay Pacific Cargo | Amsterdam, Anchorage, Atlanta, Brussels, Chennai, Chicago-O'Hare, Dallas/Fort Worth, Delhi, Dhaka, Dubai, Frankfurt, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Houston-Intercontinental, Jakarta-Soekarno-Hatta, London-Heathrow, Los Angeles, Manchester, Melbourne, Miami, Milan-Malpensa, Mumbai, Munich, New York-JFK, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Penang, San Francisco, Seoul-Incheon, Singapore, Stockholm-Arlanda, Sydney, Taipei-Taoyuan, Toronto-Pearson, Tokyo-Narita, Vancouver |
| China Cargo Airlines | Thanh Đảo, Thượng Hải-Phố Đông |
| China Airlines Cargo | Đài Bắc - Đào Viên |
| Deccan 360 | Mumbai, Kolkata |
| Donghai Airlines | Thành Đô, Thâm Quyến |
| Dragonair Cargo | Thành Đô, Manchester, Osaka-Kansai, Thượng Hải-Phố Đông, Đài Bắc-Đào Viên, Tehran-Mehrabad, Xiamen |
| El Al Cargo | Almaty, Seoul-Incheon, Tel Aviv |
| Emirates SkyCargo | Bangkok-Suvarnabhumi, Chennai, Dubai |
| EVA Air Cargo | Đài Bắc - Đào Viên |
| Evergreen International Airlines | Bagram, Nagoya-Centrair, New York-JFK |
| FedEx Express | Almaty, Anchorage, Chicago-O'Hare, Cologne/Bonn, Delhi, Indianapolis, London-Stansted, Memphis, New York-JFK, Newark, Oakland, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Seoul-Incheon, San Francisco, Taipei-Taoyuan, Tokyo-Narita |
| Finnair Cargo | Helsinki |
| Grandstar Cargo | Tianjin |
| Hong Kong Airlines Cargo | Hàng Châu, Thành phố Hồ Chí Minh, Hạ Môn, Bangkok-Suvarnabhumi, Hà Nội, Delhi(từ 21.08),Thanh Đảo (bắt đầu 3.8) |
| JAL Cargo | Osaka-Kansai, Tokyo-Narita |
| Jade Cargo International | Vienna |
| Jett8 Airlines Cargo | Singapore |
| Kalitta Air | Abu Dhabi, Anchorage, Bahrain, Bangkok-Suvarnabhumi, Chicago-O'Hare, Columbus, Dubai, Frankfurt, Guam, Honolulu, Khabarovsk, New York-JFK |
| KLM Cargo | Almaty, Amsterdam |
| Korean Air Cargo | Seoul-Incheon |
| Lufthansa Cargo | Almaty, Bahrain, Chennai, Frankfurt, Hà Nội, Leipzig/Halle, Mumbai, Sharjah, Tashkent |
| Mandarin Airlines | Kaohsiung |
| MASkargo | Kuala Lumpur, Penang |
| Martinair Cargo | Amsterdam, Bangkok-Suvarnabhumi, Chennai , Sharjah |
| Nippon Cargo Airlines | Osaka-Kansai, Tokyo-Narita |
| Orient Thai Cargo Airlines | Bangkok-Suvarnabhumi |
| Philippine Airlines Cargo | Manila |
| Polar Air Cargo | Anchorage, Chicago-O'Hare, Los Angeles, New York-JFK, Seoul-Incheon, Wilmington |
| Qantas Freight | Geelong, Sydney |
| Saudi Arabian Airlines Cargo | Bangkok-Suvarnabhumi, Dammam, Jeddah, Lahore, Riyadh |
| Shanghai Airlines Cargo | Thượng Hải - Phố Đông |
| Singapore Airlines Cargo | Amsterdam, Anchorage, Atlanta, Chennai, Chicago-O'Hare, Dallas/Fort Worth, Don Miguel, Los Angeles, Sharjah, Singapore, Sydney |
| Southern Air | Anchorage, Chicago-O'Hare, Maastricht, Sharjah, Seoul-Incheon |
| Star Airlines | Almaty, Bishkek, Skopje, Sharjah |
| Thai Airways International | Bangkok-Suvarnabhumi,Frankfurt, Amsterdam |
| Thai Global Airline | Bangkok-Suvarnabhumi |
| TNT Airways | Liège |
| Transmile Air Services | Anchorage, Johor Bahru, Kuala Lumpur, Riverside, Subang |
| Tri-MG Intra Asia Airlines | Cebu, Clark |
| ULS Cargo | Bangkok-Suvarnabhumi, Bắc Kinh - Thủ đô, Manila, Nagoya-Centrair, Osaka-Kansai, Penang, Seoul-Incheon, Thượng Hải - Phố Đông, Singapore, Đài Bắc - Đào Viên, Tokyo-Narita |
| UPS Airlines | Anchorage, Clark, Cologne/Bonn, Dubai, Honolulu, Louisville, Mumbai, Ontario, Osaka-Kansai, Philadelphia, Sapporo-Chitose, Seoul-Incheon, Singapore, Sydney, Taipei-Taoyuan, Wilmington |
| World Airways | Anchorage, Seoul-Incheon |
| Yangtze River Express | Hàng Châu, Thanh Đảo |
Hoạt động [sửa]
| Bài này là một bản dịch thô từ ngôn ngữ khác. Đây có thể là kết quả của máy tính hoặc của người chưa thông thạo cả ngôn ngữ. Xin hãy giúp tăng chất lượng bản dịch. |
Sân bay này được điều hành bởi Cơ quan sân bay Hong Kong, một cơ quan điều lệ thuộc sở hữu của Chính phủ Hồng Kông. Cục Hàng không dân dụng (CAD) có trách nhiệm cung cấp dịch vụ kiểm soát giao thông, cấp giấy chứng nhận đăng ký máy bay Hồng Kông, giám sát của các hãng hàng không về việc tuân thủ của họ với các Hiệp định song phương Air Services, và quy chế hoạt động hàng không dân sự nói chung.
Sân bay này có hai đường băng song song, cả hai đều là 3.800 mét, chiều dài và 60 mét rộng, cho phép họ để phục vụ cho thế hệ sau của máy bay. Đường băng phía nam đã được đưa ra một loại II Phương pháp tiếp cận chính xác, trong khi đường băng phía bắc có các loại được đánh giá IIIA cao hơn, cho phép phi công tiếp đất trong tầm nhìn chỉ 200 mét. Hai đường băng có một năng lực cuối cùng của phong trào trên 60 máy bay một giờ. Hiện có 49 đứng ở phía trước phòng chờ hành khách chính, 28 đứng từ xa và 25 đứng hàng hóa. Năm vịnh đậu xe tại Concourse Tây Bắc đã có khả năng chứa các khách đến của thế hệ tiếp theo của máy bay. Một phòng chờ vệ tinh với 10 đứng phía trước đối với máy bay thân hẹp đã được đưa về phía bắc của phòng chờ chính vào cuối năm 2009, đưa tổng số chỗ đậu tại sân bay lên 59.
Đây là sân bay bận rộn thứ 3 về giao thông ở châu Á trong năm 2008, và bận rộn thứ hai thế giới cho giao thông hàng hóa trong năm 2008. Về giao thông quốc tế, sân bay bận rộn nhất thứ ba cho giao thông hành khách và hàng hóa, cho hoạt động của mình kể từ năm 1998. Hiện có 85 hãng hàng không quốc tế cung cấp khoảng 800 hành khách theo lịch trình và các chuyến bay chở hàng hóa mỗi ngày giữa Hong Kong và 150 điểm đến trên toàn thế giới. Thông tin về 76 phần trăm của những chuyến bay này được vận hành với máy bay phản lực thân rộng. Ngoài ra còn có một mức trung bình của hành khách không theo lịch trình khoảng 31 chuyến và các chuyến bay chở hàng mỗi tuần.
Các hoạt động của các dịch vụ hàng không theo lịch trình đến và đi từ Hồng Kông là tạo điều kiện bằng đường hàng không dịch vụ thỏa thuận giữa Hồng Kông và các nước khác. Kể từ khi mở HKIA, Chính phủ đã thực hiện một chính sách tiến bộ của tự do hóa dịch vụ hàng không với mục đích thúc đẩy sự lựa chọn của người tiêu dùng và cạnh tranh. Nhiều hãng hàng không chi phí thấp đã bắt đầu các tuyến đường khác nhau trong khu vực để cạnh tranh đầu vào với đầy đủ dịch vụ vận chuyển trên các tuyến đường trung kế.
Một đề xuất xây dựng một đường băng thứ ba đã bị nghiên cứu khả thi và tham vấn nhưng sẽ rất tốn kém vì nó sẽ liên quan đến việc khai hoang thêm từ vùng nước sâu, và chi phí xây dựng đường băng thứ ba có thể được tăng cao như chi phí xây dựng toàn bộ sân bay. Mặt khác, tồn tại chỉ có một đường hàng không giữa Hồng Kông và Trung Quốc đại lục, và điều này thường là tuyến đường duy nhất và dễ dàng sao lưu gây ra sự chậm trễ của cả hai bên. Ngoài ra, Trung Quốc yêu cầu máy bay bay tuyến đường hàng không duy nhất giữa Hong Kong và đại lục phải được ở độ cao ít nhất là 15.000 feet. Cuộc đàm phán đang được tiến hành để thuyết phục quân đội Trung Quốc để thư giãn hạn chế không phận của mình trong quan điểm về ùn tắc giao thông xấu đi không khí tại sân bay. Khác hơn thế, Hong Kong cảng hàng đang hợp tác với các sân bay khác trong khu vực để làm giảm lưu lượng không khí và trong tương lai, Thâm Quyến có thể hoạt động như một sân bay khu vực, trong khi Hong Kong nhận được tất cả các chuyến bay quốc tế.
| Hoạt động và thống kê | |||
|---|---|---|---|
| Hành khách thông qua | |||
| 1998 | 28,631,000 | 2004 | 37,142,000 |
| 1999 | 30,394,000 | 2005 | 40,740,000 |
| 2000 | 33,374,000 | 2006 | 44,443,000 |
| 2001 | 33,065,000 | 2007 | 47,783,000 |
| 2002 | 34,313,000 | 2008 | 48,582,000 |
| 2003 | 27,433,000 | 2009 | 45,499,604 |
| Số lượng hàng hóa | |||
| 1998 | 1,628,700 | 2004 | 3,093,900 |
| 1999 | 1,974,300 | 2005 | 3,402,000 |
| 2000 | 2,240,600 | 2006 | 3,580,000 |
| 2001 | 2,074,300 | 2007 | 3,742,000 |
| 2002 | 1,637,797 | 2008 | 3,627,000 |
| 2003 | 2,642,100 | 2009 | 3,440,581 |
| Số chuyến bay cất, hạ cánh | |||
| 1998 | 163,200 | 2004 | 237,300 |
| 1999 | 167,400 | 2005 | 263,500 |
| 2000 | 181,900 | 2006 | 280,000 |
| 2001 | 196,800 | 2007 | 295,580 |
| 2002 | 206,700 | 2008 | 301,000 |
| 2003 | 187,500 | 2009 | 279,505 |
| Công suất | |||
| Vận tải hành khách (hiện hành) | 50,000,000 | ||
| Vận tải hành khách (tương lai) | 87,000,000 | ||
| Hàng hóa (Hiện hành) | 3m tonnes | ||
| Hàng hóa (Tương lai) | 9m tonnes | ||
| Tạp dề (hiện hành) | 96 | ||
| Số điểm đến | |||
| Quốc tế (hàng không) | 154 | ||
| Quốc tế (đường thủy) | 6 | ||
Nhân lực [sửa]
Phục vụ [sửa]
Bên trong sân bay quốc tế Hồng Kông có một bến xe điện phục vụ khách đi lại từ nhà ga này sang nhà ga khác ở sân bay trong trường hợp đặc biệt. Ngoài ra ở phòng chờ chuyến bay, có một quầy bar phục vụ khách và mạng internet wireless phục vụ khách hàng có như cầu truy cập internet (có ở phòng chờ hạng thương gia).
Ở nhà ga T1 và T2, có những quầy hàng lưu niệm phục vụ khách có nhu cầu mua các sản phẩm lưu niệm của Hồng Kông và một vài nơi khác ở Trung Quốc. Các cửa ra máy bay đều có nhân viên phục vụ rất chu đáo.
Sân bay quốc tế Hồng Kông là sân bay rất lớn, phục vụ hơn 40 triệu hành khách và 3 triệu tấn hàng hóa mỗi năm. Sân bay có số lượng chuyến bay cất/hạ cánh 210.112 lần. Sân bay có phục vụ xe lăn, công cụ đặc biệt dành cho người khuyết tật.
Thư viện hình [sửa]
Giải thưởng [sửa]
Lưu ý : Một số tên dòng giải thưởng bắt đầu là tên nước / tên tổ chức.
- Sân bay tốt nhất AETRA Toàn cầu (2005)
- Air Cargo News Sân bay vận tải hàng hóa của năm (2002-2003)
- Air Cargo World Air Cargo xuất sắc (2007)
- Nghiên cứu Xã hội Vận tải Hàng không Châu Á Thái Bình Dương hiệu quả xuất sắc, giải thưởng Sân bay (2007)
- Sân bay quốc tế Hội đồng sân bay tốt nhất thế giới (2007-2008)
- Asiaweek Sân bay châu Á xuất sắc nhất (2000)
- Anh Xây Dựng Hiệp hội thép, các Viện và thép xây dựng kết cấu thép của Anh, giải thưởng Thiết kế thép (1999)
- Kinh doanh du lịch sân bay tốt nhất tại Trung Quốc (2006-2007)
- Trung tâm Hàng không Châu Á Thái Bình Dương CAPA Sân bay quốc tế của năm (2007)
- World's Best Conde Nast Traveller Sân bay (2007)
- Xây dựng công nghiệp Hiệp hội các nhà sản xuất CONEXPO-CON/AGG '99 Top 10 thành tựu xây dựng của thế kỷ 20 - Airport Core Programme (1999)
- Liên đoàn các Hiệp hội châu Á Thái Bình Dương Aircargo Sân bay thân thiện nhất đối với vận tải hàng hóa (2005)
- Hong Kong Viện Kiến trúc sư Huy chương Bạc cho Kiến trúc (1999)
- Hong Kong Viện Kế toán Công chứng Diamond Chung - Quản trị Doanh nghiệp xuất sắc nhất Giải thưởng Công bố (năm 2004)
- Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA), giải thưởng Eagle (2002)
- Raven Fox Excellence Award cho Du lịch-bán lẻ ở châu Á / Thái Bình Dương (1999-2000)
- Skytrax Sân bay tốt nhất thế giới (2001-2005, 2007-2008)
- Sân bay tốt nhất SmartTravelAsia.com Toàn cầu (2006-2007)
- TravelWeekly Sân bay quốc tế xuất sắc nhất (2007)
- Cơ sở vật chất TravelWeeklyChina Sân bay tốt nhất (2006)
- TTG Sân bay tốt nhất (2002, 2004-2008; khảo sát đã không được tổ chức vào năm 2003 do SARS)
- WTA World Travel Awards Châu Á / Thái Bình Dương về sân bay hàng đầu (2000)
Xem thêm [sửa]
- Sân bay Kai Tak (Sân bay cũ của Hong Kong, đóng cửa vào năm 1998).
- Hong Kong
Tham khảo [sửa]
- ^ http://www.ups.com/content/cn/en/about/facts/asia_pacific.html
- ^ Plant, G.W.; Covil, C.S; Hughes, R.A. (1999). Site Preparation for the New Hong Kong International Airport. American Society of Civil Engineers. ISBN 0-7277-2696-X.
- ^ CONEXPO-CON/AGG '99 (1999). Top 10 Construction Achievements of the 20th Century. ISBN 0-9530219-5-5. Retrieved 10 November 2005.
- ^ New York Times (9 tháng 7 năm 1998). “INTERNATIONAL BUSINESS; Problems Continue to Mount at New Hong Kong Airport”.
- ^ “香港國際機場”. Truy cập 15 tháng 4. Đã bỏ qua tham số không rõ
|accessyear=(trợ giúp) - ^ The 'dragon' unveiled: Beijing's T3 starts operations - The Official Website of the Beijing 2008 Olympic Games
- ^ Cathay Pacific announces details of new Haneda service
- ^ http://airlineroute.net/2010/06/15/hx-nrt/
- ^ http://airlineroute.net/2010/06/10/uo-hkglao/
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Sân bay quốc tế Hồng Kông. |
- Hong Kong International Airport Trang web chính thức
- World Aero Data - Hong Kong International Airport
- openNav: HKG / VHHH charts
- Asia Airfreight Terminal Company Limited, Hong Kong
- Air transport in Hong Kong - Trade Development Council
- Extreme Engineering: Hong Kong Airport on Discovery.com