Sân bay quốc tế Singapore Changi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay Changi Singapore
新加坡樟宜机场
Xīnjiāpō Zhāngyí Jīchǎng
Lapangan Terbang Antarabangsa Changi Singapura
சிங்கப்பூர் சாங்கி அனைத்துலக விமானநிலையம
Changi airport terminal interior.jpg
IATA: SIN - ICAO: WSSS
Tóm tắt
Kiểu sân bay Dân dụng/quân sự
Cơ quan điều hành Cục Hàng không dân dụng Singapore (CAAS)
Phục vụ Singapore
Độ cao AMSL 22 ft (7 m)
Tọa độ 01°21′01″B, 103°59′40″Đ
Đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
ft m
02L/20R 13.123 4.000 Asphalt
02C/20C 13.123 4.000 Asphalt
02R/20L 9.015 2.748 Asphalt

Sân bay Quốc tế Singapore Changi (tiếng Anh: Singapore Changi International Airport), hoặc được phổ biến hơn bởi 1 cách gọi đơn giản là Sân bay Changi (Changi Airport) là một trung tâm vận chuyển hàng không quốc tế (cảng trung chuyển hàng không) lớn và là cửa ngõ rất quan trọng của châu Á nói chung và Đông Nam Á nói riêng. Diện tích 1500 ha, cách trung tâm thương mại của Singapore 20 km đông đông bắc. Sân bay sử dụng 13000 nhân công và đóng góp đáng kể (4,5 tỷ Đô la Singapore) cho nền kinh tế của đảo quốc Singapore. Năm 2009, sân bay này đã phục vụ 37,203,978 triệu hành khách, tăng 1.3% so với năm 2008 - xếp thứ 19 thế giới và thứ 5 châu Á về lượng khách phục vụ. Sân bay này cũng là một trong những sân bay vận chuyển hàng hóa hàng đầu thế giới - 1.854.610 tấn năm 2005. Sân bay này là trung tâm hoạt động của Singapore Airlines, Singapore Airlines Cargo, SilkAir, Tiger Airways, Jetstar Asia Airways, Valuair, và Jet8 Airlines Cargo, Garuda IndonesiaQantas.

IATA: SIN, mã ICAO: WSSS

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay Changi là 1 trong 3 sân bay 5 sao trên thế giới theo đánh giá và nghiên cứu của Skytrax (2 sân bay kia là Sân bay Incheon ở Seoul-Incheon và Sân bay Hồng Kông), cả 3 sân bay này luôn nằm trong top 3 sân bay tốt nhất thế giới theo đánh giá và khảo sát của nhiều tổ chức kinh tế, du lịch, hàng không trên thế giới. Hàng năm vị trí dẫn đầu luôn được xem là sự phân tranh riêng của 3 sân bay này. Năm 2006, sân bay này soán ngôi Sân bay Hồng Kông để đoạt danh hiệu Sân bay tốt nhất thế giới do hành khách bầu chọn thông qua Skytrax. Năm 2007, sân bay này tiếp tục ở vị trí dẫn đầu trong danh sách các sân bay tốt nhất thế giới theo nghiên cứu khảo sát của Skytrax và nhiều cơ quan, tổ chức khác trên thế giới. Ngoài ra, sân bay Changi còn đạt được những giải thưởng khác như danh hiệu Sân bay ngủ đã nhất trong năm 2009 hay danh hiệu Sân bay mua sắm tốt nhất cũng trong năm 2009.

Đường lăn
Chiều dài 25.300 m
Bề rộng 30 m
Các nhà ga hành khách
Tổng số hiện tại
Diện tích sàn 1,045,020 m²
Năng lực vận chuyển khách 73 triệu
Bãi đậu máy bay 92 (cầu vào máy bay)
42 (remote)
10 (contact)
Terminal 1
Được mở cửa 1 July 1981 (Hoạt động)
29 tháng 12 1981 (official)
Diện tích sàn 280,020 m²
Công suất 21 triệu
Bãi đậu máy bay 29 (cầu vào máy bay)
16 (remote)
Terminal 2
Được mở cửa 22 tháng 11 1990 (hoạt động)
1 June 1991 (official)
Diện tích sàn 358.000 m²
Công suất 23 triệu
Bãi đậu máy bay 35 (cầu dẫn vào máy bay)
11 (remote)
Terminal 3
Mở cửa tháng 2.2008
Diện tích sàn 380,000 m²
Công suất 22 triệu
Bãi đậu máy bay 28 (cầu dẫn vào máy bay)
1 (remote)
Budget Terminal
Được mở cửa 26 tháng 3 2006
Diện tích sàn 25.000 m²
Công suất 7 tiệu
Bãi đậu máy bay 10 (remote)
JetQuay (CIP Terminal)
Được mở cửa 29 tháng 9 2006 (chính thức)
Diện tích sàn 20.000 m²
Công suất
Bãi đậu máy bay 0

Hạ tầng và dịch vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê vận hành
Năm Lượng hành khách thông qua
lượt chuyến
Hàng hóa
lượt chuyến
(tấn)
Số chuyến bay
lượt chuyến
1998 23.803.180 1.283.660 165.242
1999 26.064.645 1.500.393 165.961
2000 28.618.200 1.682.489 173.947
2001 28.093.759 1.507.062 179.359
2002 28.979.344 1.637.797 174.820
2003 24.664.137 1.611.407 154.346
2004 30.353.565 1.775.092 184.932
2005 32.430.856 1.833.721 204.138
2006 35.033.083 1.931.881 214.000
2007 36.701.556 1.918.159 221.000
2008 37.694.824 1.883.894 232.000
2009 37.203.978 1.633.791 240.360
Top destinations
Các điểm đến nhiều nhất
Tần suất (một chiều/tuần)
1 Sân bay quốc tế Soekarno-Hatta 211
2 Sân bay quốc tế Kuala Lumpur 201
3 Sân bay quốc tế Suvarnabhumi 131
4 Sân bay quốc tế Hồng Kông 95
5 Sân bay quốc tế Ninoy Aquino 85

Đường băng[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay Changi có 2 đường băng song song 02L/20R và 02C/20C. 02L/20R hoàn thành năm 1981 thuộc giai đoạn 1. Đường 02C/20C (trước đây 02R/20L), xây xong trên phần đất lấn biển thuộc giai đoạn 2, cách đường kia (02/20R) 1,64 km. Cả hai đường băng đều được trang bị hệ thống hạ cánh có điều khiển (Instrument Landing Systems) hướng dẫn máy bay trong mọi điều kiện thời tiết.

Các nhà ga hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga chính[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay Changi có 2 nhà ga (terminal) kết nối bằng hệ thống di chuyển bằng băng chuyền. Một nhà ga thứ 3 (T3) đã được xây dựng và đã hoàn thành vào tháng 02 năm 2008 và một nhà ga cho các hãng hàng không giá rẻ (Budget Terminal) đã được xây và mở cửa tháng 3/2006. Công suất của sân bay này (tính đến 2009) là 73 triệu khách/năm. Changi có thế đón máy bay khổng lồ Airbus A380 mà hãng Singapore Airlines đưa vào sử dụng cuối năm 2006. Hiện tại, Chính phủ Singapore đang có kế hoạch xây dựng thêm nhà ga T4 cho sân bay Changi.

Các tiện ích của nhà ga[sửa | sửa mã nguồn]

Bên cạnh nhiều cửa hàng miễn thuế và các hàng ăn, sân bay Changi còn có sáu khu vườn mở. Khách của sân bay có thể vào thăm các khu vườn này và mỗi vườn có một nhóm thực vật khác nhau: xương rồng, tre, heliconia, hướng dương, dương xỉ, và phong lan. Có nhiều trung tâm thương mại nằm xung quanh sân bay Changi. Khu vực quá cảnh quốc tế của các nhà ga số 1 và số 2 có cung cấp dịch vụ internet và các trò chơi, các khu giải trí, có các phòng cầu nguyện, phòng tắm, các thẩm mỹ viện, phòng tập thể dục thể thao, bể bơi và cả một khách sạn nữa. Có nhiều khu vực để khách ngồi chờ và một vài trong số đó còn có cả khu vui chơi dành cho trẻ em hoặc có ti vi với chương trình thời sự hoặc phim ảnh.

Mua sắm[sửa | sửa mã nguồn]

Diện tích khu vực mua sắm khoảng trên 100.000 mét vuông (tính đến 2009) dọc theo 3 terminal. Các gian hàng này với mức độ kinh doanh vượt xa các khu mua sắm khác của Singapore, kể cả khu vực đông khách nhất là phố Orchard [3]. Nhà điều hành hàng không dân dụng Singapore thu được khoảng 60% lợi nhuận từ hoạt động này (khoảng 500 triệu USD vào cuối tháng 3 năm 2005), với khoảng 30% từ diện tích cho thuê và chia tỉ lệ buôn bán. Rượunước hoa là các mặt hàng chủ yếu chiếm hơn phân nửa doanh số bán lẻ, kế tiếp là đồng hồthuốc lá. Việc mở rộng khu vực bán lẻ vào cuối năm 2004 đã làm tăng doanh số lên 13.3% so với sáu tháng đầu năm 2005, và khoảng 67% so với cùng kỳ năm 2003, các chi nhánh của Prada, Gucci, BulgariHermes cũng khai trương trong thời gian này.

Vận chuyển hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Chí nhánh vận chuyển hàng hóa thuộc Nhà điều hành Hàng không Dân dụng Singapore quản lý trung tâm vận chuyển hàng hóa sân bay Changi [4] nằm ở phía bắc của sân bay cũ [5]. Lượng hàng hóa vận chuyển qua sân bay năm 2005 đạt 1.854.610 tấn, tăng 3.3% so với năm trước, đứng hàng thứ 10 trên thế giới và thứ 5 trong khu vực Châu Á. Do các mặt hàng điện tử ở Singapore là rất lớn, và cũng là hàng hóa chủ yếu trong vận chuyển hàng không góp phần làm đa dạng thị trường vận chuyển hàng hóa đường hàng không đang thu hẹp.

Dựa trên sự ứng dụng công nghệ thông tin, chi nhánh vận chuyển hàng hóa hàng không đã ứng dụng các hệ thống như Air Cargo EDI System (ACES), hệ thống thanh toán nâng cao đối với các hàng hóa chuyển phát nhanh (ACCESS) và thanh toán điện tử và lập danh sácj đơn hàng (EPIC) để loại bỏ những khách hàng đã thanh toán xong. đây là hệ thống đầu tiên (TradeNet System) cho phép khách hàng thực hiện các thủ tục (tờ khai hải quan) qua internet và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ hải quan. TradeNet cũng sẽ được liên kết với nền công nghệ thông tin Integrated Trade và Logistic trên toàn quốc [6].

Dịch vụ các hãng hàng không[sửa | sửa mã nguồn]

Dịch vụ mặt đất[sửa | sửa mã nguồn]

Phục vụ mặt đất Emirate Boeing 777-300 bởi CIAS tại Terminal 1

Các dịch vụ mặt đất đang được cung cấp bởi ba công ty là: Singapore Airport Terminal Services (SATS), Changi International Airport Services (CIAS) và Swissport. SATS, công ty con của Singapore Airlines, là nhà cung cấp chính chiếm tới gần 80% thị phần tại sân bay. CIAS được thành lặp năm 1981 bởi Cảng vụ Singapore và 5 hãnh hàng không khác: Air France, China Airlines, Garuda Indonesia, KLM Royal Dutch AirlinesLufthansa Airlines, chia nhau thị trường này.

Vào đầu những năm 2000, chính quyền Singapore quyết định mở cuộc chạy đua vào thị trường này bằng cách cấp các giấy phé gia hạn. Swissport thuộc Swissair đã giành được giấy phép (có giá trị 10 năm) và mở cửa hoạt động vào tháng 3 năm 2005. Adam Air chọn Swissport là hãng phục vụ mặt đất trong năm 2005, và Tiger Airways cũng tham gia trong năm 2006. Các khác hàng khác của Swissport như Australian Airlines, Swiss World Cargo, Thai AirAsiaCardig Air.

CIAS đã cải tổ lại khi nó chia quyền quản lý bởi tập đoàn Dnata DubaiTemasek Holdings, và ra mắt vào tháng 6 năm 2005 với diện mạo mới. Các dịch vụ bảo mật của nó được thực hiện bởi Aetos Security Management Private Limited sở hữu bởi Temasek.

Bảo dưỡng máy bay[sửa | sửa mã nguồn]

Có tổng cộng 5 khu bảo dưỡng được thực hiện bởi Công ty SIA EngineeringCông ty dịch vụ hàng không ST, với diện tích 20.000 mét vuông bắt đầu vận hành năm 1981 [7].

An ninh[sửa | sửa mã nguồn]

Sĩ quan cảnh sát Aetos kiểm tra hành khách vào sảnh chờ cất cánh tại Terminal 1, sân bay Changi.

An ninh sân bay được quản lý bởi Airport Police Division trực thuộc Lực lượng Cảnh sát Singapore. Kể từ khi vụ không tặc và tên của sân bay là mục tiêu khủng bố của Jemaah Islamiyah, an ninh sân bay được từng bước thiết lập.

Các hãng hoạt động tại sân bay này[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Khu lấy hành lý
Hãng hàng không Điểm đến Nhà ga
Air China Bắc Kinh - Thủ đô, Thành đô, Hạ Môn 1
Air France Paris-Charles de Gaulle 1
Air India Bay bởi Indian Airlines: Bangalore, Chennai, Delhi, Mumbai 2
Air-India Express Chennai, Kolkata, Tiruchirappalli 2
Air Mauritius Mauritius 1
Air Niugini Port Moresby 1
Air Seychelles Mahé 1
AirAsia Kota Kinabalu, Kuala Lumpur, Kuching, Langkawi, Penang 1
All Nippon Airways Tokyo-Haneda [từ 31.10][1], Tokyo-Narita 2
Asiana Airlines Seoul-Incheon 2
Bangkok Airways Koh Samui 1
Batavia Air Jakarta-Soekarno-Hatta, Semarang 2
Biman Bangladesh Airlines Dhaka 1
British Airways London-Heathrow, Sydney 1
Cathay Pacific Bangkok-Suvarnabhumi, Colombo, Hong Kong 1
Cebu Pacific Cebu, Clark, Manila Budget
China Airlines Cao Hùng, Surabaya, Đài Bắc - Đào Viên 1
China Eastern Airlines Côn Minh, Tây An, Thượng Hải - Phố Đông 3
China Southern Airlines Quảng Châu, Thẩm Dương 1
Delta Air Lines Atlanta, Tokyo-Narita 1
Emirates Brisbane, Colombo, Dubai, Melbourne 1
Etihad Airways Abu Dhabi, Brisbane 2
EVA Air Đài Bắc - Đào Viên 1
Finnair Helsinki [từ 30.5.2011][2] 1
Firefly Ipoh, Kuala Lumpur-Subang, Kuala Terengganu, Kuantan Budget
Garuda Indonesia Denpasar, Thành phố Hồ Chí Minh, Jakarta-Soekarno-Hatta 1
Indonesia AirAsia Bandung, Denpasar, Jakarta-Soekarno-Hatta, Yogyakarta 1
Japan Airlines Tokyo-Haneda [từ 31.10][3] Tokyo-Narita 1
Jet Airways Chennai, Delhi, Mumbai 3
Jetstar Airways Cairns, Darwin, Denpasar, Jakarta-Soekarno-Hatta, Melbourne, Perth 1
Jetstar Asia Airways Auckland [từ 17.3.2011],Bangkok-Suvarnabhumi, Hải Khẩu, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Kota Kinabalu, Kuala Lumpur, Macau, Manila, Osaka-Kansai, Phnom Penh, Phuket, Penang, Shán Đẩu, Siem Reap, Taipei-Taoyuan, Yangon 1
Kingfisher Airlines Mumbai 3
KLM Amsterdam, Denpasar 1
Korean Air Seoul-Incheon 2
Lion Air Denpasar, Thành phố Hồ Chí Minh, Jakarta-Soekarno-Hatta 1
Lufthansa Frankfurt, Jakarta-Soekarno-Hatta, Munich 2
Malaysia Airlines Kota Kinabalu, Kuala Lumpur, Kuching, Langkawi, Penang 2
Myanmar Airways International Yangon 1
Philippine Airlines Jakarta-Soekarno-Hatta, Manila 2
Qantas Adelaide, Brisbane, Frankfurt, London-Heathrow, Melbourne, Mumbai, Perth, Sydney 1
Qatar Airways Denpasar, Doha 3
Royal Brunei Airlines Bandar Seri Begawan 2
Saudi Arabian Airlines Jakarta-Soekarno-Hatta, Jeddah, Riyadh 1
Shenzhen Airlines Nam Ninh, Thâm Quyến 2
SilkAir Balikpapan, Bangalore, Cebu, Chengdu, Chennai, Chiang Mai, Chongqing, Coimbatore, Đà Nẵng, Davao, Dili [bay bởi AustAsia Airlines], Hyderabad, Kathmandu, Kochi, Kota Kinabalu, Kuala Lumpur, Kuching, Kunming, Langkawi, Manado, Mataram, Medan, Palembang, Penang, Phnom Penh, Phuket, Thâm Quyến, Siem Reap, Solo, Surabaya, Thiruvananthapuram, Hạ Môn, Yangon 2
Singapore Airlines Abu Dhabi, Ahmedabad, Bandar Seri Begawan, Bangalore, Bangkok-Suvarnabhumi, Cairo, Cape Town, Chennai, Colombo, Denpasar, Delhi, Dhaka, Dubai, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Istanbul-Atatürk, Jakarta-Soekarno-Hatta, Jeddah, Johannesburg, Kolkata, Kuala Lumpur, Kuwait, Malé, Manila, Mumbai, Riyadh 2
Singapore Airlines Adelaide, Amsterdam, Athens, Auckland, Barcelona, Bắc Kinh - Thủ đô, Brisbane, Christchurch, Copenhagen, Frankfurt, Fukuoka, Quảng Châu, Hong Kong, Houston-Intercontinental, London-Heathrow, Los Angeles, Manchester, Melbourne, Milan-Malpensa, Moscow-Domodedovo, Munich, Nagoya-Centrair, New York-JFK, Newark, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Perth, Rome-Fiumicino, San Francisco, Seoul-Incheon, Thượng Hải - Phố Đông, Sydney, Taipei-Taoyuan, Tokyo-Haneda [từ 31.10] [4], Tokyo-Narita, Zürich 3
SriLankan Airlines Colombo, Kuala Lumpur 1
Sriwijaya Air Jakarta-Soekarno-Hatta 2
Thai Airways International Bangkok-Suvarnabhumi 1
Tiger Airways Bangalore, Bangkok-Suvarnabhumi, Chennai, Clark, Quảng Châu, Hà Nội, Hải Khẩu, Hat Yai, Hong Kong, Thành phố Hồ Chí Minh, Jakarta-Soekarno-Hatta, Kota Kinabalu, Krabi, Kuching, Kuala Lumpur, Langkawi, Macau, Penang, Perth, Phuket, Thâm Quyến,Đài Bắc, Đào Viên [từ 11.1.2011], Thiruvananthapuram [từ 2.11], Tiruchirapalli [từ 1.11] Budget
Turkish Airlines Istanbul-Atatürk, Jakarta-Soekarno-Hatta 1
United Airlines Chicago-O'Hare, Hong Kong, Tokyo-Narita 3
Valuair Denpasar, Jakarta-Soekarno-Hatta, Medan, Surabaya 1
Vietnam Airlines Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh 3
Xiamen Airlines Phúc Châu, Hạ Môn 1
Mạng lưới điểm đến của sân bay

Nhà ga hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Aerologic Bahrain, Delhi, Leipzig
Air Hong Kong Hong Kong
Asiana Cargo Seoul-Incheon
Cardig Air Balikpapan, Bangkok-Suvarnabhumi, Hong Kong, Jakarta-Soekarno-Hatta, Padang[5]
Cargolux Amman, Auckland, Baku, Chennai, Damascus, Kuala Lumpur, Los Angeles, Luxembourg, Melbourne
Cathay Pacific Cargo Hong Kong, Penang
China Airlines Cargo Taipei-Taoyuan
China Cargo Airlines Thượng Hải - Phố Đông
Emirates SkyCargo Dubai
EVA Air Cargo Thành phố Hồ Chí Minh, Jakarta-Soekarno-Hatta, Penang, Taipei-Taoyuan
FedEx Express Anchorage, Cebu, Jakarta-Soekarno-Hatta, Memphis, Newark, Osaka-Kansai, Penang, San Francisco, Shanghai-Pudong, Subic, Tokyo-Narita
JAL Cargo Bangkok-Suvarnabhumi, Tokyo-Narita
Jett8 Airlines Cargo Chennai, Dubai, Hong Kong, Luxembourg, Manchester
Korean Air Cargo Hà Nội, Seoul-Incheon
Lufthansa Cargo Bahrain, Delhi, Leipzig/Halle
KLM Cargo Amsterdam, Dubai, Penang
MASKargo Kuala Lumpur
Nippon Cargo Airlines Bangkok-Suvarnabhumi, Osaka-Kansai, Tokyo-Narita
Republic Express Airlines Jakarta-Soekarno-Hatta
Shanghai Airlines Cargo Thành phố Hồ Chí Minh, Thượng Hải - Phố Đông
Singapore Airlines Cargo Adelaide, Amsterdam, Anchorage, Atlanta, Auckland, Bangalore, Brussels, Chennai, Chicago-O'Hare, Copenhagen, Dallas/Fort Worth, Delhi, Dubai, Frankfurt, Hà Nội, Hong Kong, Johannesburg, Kolkata, Leipzig/Halle, London-Heathrow, Los Angeles, Macau, Melbourne, Mumbai, Nairobi, Nanjing, Osaka-Kansai, Shanghai-Pudong, Sharjah, Sydney, Thiên Tân, Tokyo-Narita, Hạ Môn
TNT Airways Liège, Thượng Hải - Phố Đông
Tri-MG Intra Asia Airlines Balikpapan, Batam, Jakarta-Soekarno-Hatta, Kuala Lumpur, Phnom Penh
United Parcel Service Bangkok-Suvarnabhumi, Clark, Cologne, Dubai, Quảng Châu, Hong Kong, Mumbai, Sydney, Đài Bắc - Đào Viên

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]