Beechcraft T-6 Texan II

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
T-6 Texan II
T-6A Texan II thuộc Không quân Hoa Kỳ tại căn cứ không quân Randolph
Kiểu máy bay huấn luyện
Nhà chế tạo Raytheon Aircraft Company
Hawker Beechcraft
Chuyến bay đầu 2000
Giới thiệu 2001
Tình trạng Đang chế tạo (2012)
Sử dụng chính Không quân Hoa Kỳ
Hải quân Hoa Kỳ
Không quân Hoàng gia Canada
Không quân Hy Lạp
Giai đoạn sản xuất 2000 tới nay
Số lượng sản xuất 636
Phát triển từ Pilatus PC-9

Beechcraft T-6 Texan II là một loại máy bay động cơ turboprop, do Raytheon Aircraft Company (đã trở thành Hawker Beechcraft và nay là Beechcraft Corporation) chế tạo. Dựa trên loại Pilatus PC-9, T-6A được Không quân Hoa Kỳ sử dụng cho nhiệm vụ huấn luyện phi công cơ bản, Hải quân Hoa Kỳ sử dụng cho huấn luyện sơ cấp và trung cấp.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

CT-156 Harvard II tại CFB Moose Jaw năm 2005
T-6A Texan II 
T-6A NTA Texan II 
T-6B Texan II 
[1]
AT-6B Texan II 
[2][3][4]
T-6C Texan II 
[5]
CT-156 Harvard II 
[6]

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

T-6A Texan II của không quân Hy Lạp tại Brno
Tập tin:Iraq Air Force T-6A.jpg
T-6A Texan II của Iraq
T-6C Texan II của Mảoc trong triển lãm hàng không Marrakech
 Canada
Flag of Germany.svg Đức
Flag of Greece.svg Hy Lạp
 Iraq
 Israel
Flag of Mexico.svg México
Flag of Morocco.svg Maroc
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ

Tính năng kỹ chiến thuật (T-6A)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Global Security,[12] USAF[13] and USN[14]

Đặc tính tổng quát

  • Kíp lái: 1
  • Sức chứa: 1
  • Chiều dài: 33 ft 4 in (10,16 m)
  • Sải cánh: 33 ft 5 in (10,19 m)
  • Chiều cao: 10 ft 8 in (3,25 m)
  • Tỉ số mặt cắt: 6.29:1
  • Trọng lượng rỗng: 4.707 lb (2.135 kg)
  • Trọng lượng có tải: 6.300 lb (2.858 kg)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 6.500 lb (2.948 kg)
  • Sức chứa nhiên liệu: 149 Imp gal (677,5 lít, 1.200lbs)
  • Động cơ: 1 × Pratt & Whitney Canada PT6A-68 kiểu turboprop, 1.100 shp (820 kW)
  • Cánh quạt: 4-lá Hartzell Propeller

Hiệu suất bay

  • Vận tốc hành trình: 320 mph (278 kn; 515 km/h)
  • Tốc độ không vượt quá: 364 mph (316 kn; 586 km/h)
  • Tầm bay: 1.036 mi; 1.667 km (900 nmi)
  • Trần bay: 31.000 ft (9.449 m)
  • Số G giới hạn: +7,0g -3,5g

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ CMC Electronics Cockpit 4000 for Turboprop and Jet Trainers Article
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên AvWeb21Oct09
  3. ^ Hawker Beechcraft Corporation (undated). “Beechcraft AT-6”. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2008. 
  4. ^ Light Attack - Affordable. Capable. Sustainable
  5. ^ "GTRI helps transform a T-6 trainer into a light attack aircraft." Georgia Institute of Technology, June 15, 2012.
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên CF
  7. ^ T-6 Texan II, www.luftwaffe.de. Accessed July 11, 2009.
  8. ^ “The Penny Drops: Iraq Chooses its COIN Aircraft”. Defense Industry Daily. 12 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2009. 
  9. ^ Flightglobal World Air Forces – December 2009
  10. ^ “Mexico compra en EU aviones militares para practicas”. Notimex (bằng tiếng Tây Ban Nha). 9 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2012. 
  11. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên kansas.com
  12. ^ T-6A JPATS Texan II/Harvard II
  13. ^ USAF Fact sheet T-6A Texan II
  14. ^ NATOPS Flight Manual T-6A, NAVY (NAVAIR) A1-T6AAA-NFM-100, Change 5, 15 June 2010

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]