ERCO Ercoupe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
ERCO Ercoupe
Forney F-1 kiểu 1956
Kiểu Máy bay hạng nhẹ
Nguồn gốc Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
Nhà chế tạo Engineering and Research Corporation
Nhà thiết kế Fred Weick
Chuyến bay đầu 1937
Giai đoạn sản xuất 1940-1969
Số lượng sản xuất 5.685
Chi phí máy bay 2.665-9.295 USD
Biến thể

ERCO Ercoupe là một loại máy bay hạng nhẹ cánh dưới, được thiết kế chế tạo ở Hoa Kỳ. Nó là sản phẩm đầu tiên do Engineering and Research Corporation (ERCO) sản xuất ngay sau Chiến tranh thế giới II; vài hãng chế tạo khác tiếp tục sản xuất nó sau chiến tranh. Chiếc cuối cùng được hoàn thành vào năm 1968. Nó được thiết kế để trở thành máy bay cánh cố định an toàn nhất mà ngành kỹ thuật hàng không có thể tạo ra vào thời điểm đỏ, và kiểu máy bay này tiếp tục được ưa thích.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

ERCO 310
ERCO 415-A Ercoupe
ERCO 415-B Ercoupe
Wooden Ercoupe
ERCO 415-C Ercoupe
ERCO 415-C/D Ercoupe
ERCO 415-D Ercoupe
ERCO 415-E Ercoupe
ERCO 415-F Ercoupe
ERCO 415-G Ercoupe
ERCO 415-H Ercoupe
ERCO O-55
ERCO PQ-13
ERCO Twin Ercoupe
Forney F-1 Aircoupe
New Aircoupe
Alon A2 Aircoupe
Alon X-A4 Aircoupe
Mooney M10 Cadet
Bryan Autoplane
Lasher Little Thumper

Tính năng kỹ chiến thuật (Ercoupe 415-C)[sửa | sửa mã nguồn]

Erco 415-C
Erco 415-D

Dữ liệu lấy từ EAA Museum,[1] Federal Aviation Administration,[2] Plane & Pilot[3]

Đặc điểm tổng quát

Hiệu suất bay

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Ercoupe 415-C Specifications”. EEA Aviation Center. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2007. 
  2. ^ “Aircraft Specification No. A-718” (PDF). Federal Aviation Administration. 
  3. ^ Colby, Douglas; Corban, Bud; Cox, Bill (April năm 2005). “Flying for Peanuts”. Plane & Pilot. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]