Toyota

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Toyota Motor Corporation
Toyota Jidosha Kabushiki-gaisha
トヨタ自動車株式会社
Toyota Motor Corporation logo
Loại hình

công ty cổ phần đại chúng corporation

(NYSE: TM, TYO: 7203.T, LSE:TYT)
Ngành nghề

ô tô Robotics Financial services

Biotechnology
Thành lập 1937
Nhà sáng lập Kiichiro Toyoda
Trụ sở chính Cờ của Nhật BảnToyota, NagoyaTokyo, Nhật Bản
Thành viên
chủ chốt
Kiichiro Toyoda, người sáng lập
Fujio Cho, Chủ tịch kiêm tổng giám đốc
Katsuhiro Nakagawa, phó tổng giám đốc kiêm giám đốc đại diện
Katsuaki Watanabe, President and Representative Director
Shoichiro Toyoda, Chủ tịch danh dự[1]
Sản phẩm

Toyota Lexus

Scion
Doanh thu Green Arrow Up.svg USD 202,86 tỷ USD
Lãi thực Green Arrow Up.svg USD 13,93 tỷ USD
Nhân viên 299.394[2]
Công ty con 522
Khẩu hiệu

Cờ của Nhật Bản "Drive Your Dreams" (Lái giấc mơ)
Cờ của Hoa Kỳ, Cờ của New Zealand (và các quốc gia Đông Nam Á) "Moving Forward" (Tiến lên)
Cờ của Hoa Kỳ (tiếng Tây Ban Nha) "Avanza Confiado" (Tiến lên với niềm tự tin)
Cờ của Puerto Rico "Maneja Confiado" (Lái xe với niềm tự tin)
Cờ của Liên minh châu Âu "Today, Tomorrow... Toyota" (Hôm nay, ngày mai... Toyota)
Cờ của Úc "Oh What a Feeling!" (Ồ Cảm giác tuyệt vời)
Cờ của Đức, Cờ của Áo "Nichts Ist Unmöglich" (Không có gì là bất khả)
Cờ của Venezuela, Cờ của Peru, Cờ của Chile, Cờ của Ecuador (và các quốc gia Trung Mỹ) "Avancemos Juntos" (Hãy cùng tiến lên)
Cờ của Panama "Moviendo Vidas" (Chuyển động cuộc sống)
Cờ của Canada "Make things better" (Cải tiến các vật)
Cờ của Canada (French-speaking) "Faire Toujours Mieux" (Cải tiến tất cả)
Cờ của Cộng hòa Nam Phi "Lead the Way" (Dẫn lối)
Cờ của México "Ve Más Allá" (Tiến xa hơn)

Cờ của Nga "Управляй мечтой" (Lái giấc mơ)
Website Toyota.co.jp

Toyota Motor Corporation (Nhật: トヨタ自動車株式会社 Toyota Jidosha Kabushiki-gaisha?) là một công ty đa quốc gia có trụ sở tại Nhật Bản, và là nhà sản xuất ô tô lớn nhất thế giới[3]. Về mặt công nhận quốc tế, hãng Toyota là nhà sản xuất xe hơi duy nhất có mặt trong nhóm top 10 xếp hạng công nhận tên BrandZ.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Trụ sở chính của Toyota tại thành phố Toyota, Nhật Bản

Lịch sử ra đời hãng Toyota bắt đầu tại một vùng nông thôn gần Nagoya, Nhật Bản vào năm 1867. Nhà sáng lập hãng Toyota Sakichi Toyoda ra đời trong một gia đình thợ mộc nghèo, ông lớn lên và theo học nghề của cha, trở thành một thợ mộc với chuyên môn là đóng các máy dệt bằng gỗ. Con trai ông Kiichiro Toyoda được cha cho theo học ngành cơ khí chế tạo máy tại trường đại học Tokioter và hai cha con cùng nhau nghiên cứu, chế tạo ra một chiếc máy dệt tự động vào năm 1924, loại có giá thành chế tạo rẻ hơn nhưng hoạt động hiệu quả hơn những chiếc máy bằng gỗ cùng loại. Năm 1929, khi nhận thấy rằng ngành công nghiệp ôtô ngày càng phát triển, ông cử con trai sang Anh quốc và bán bằng sáng chế chiếc máy dệt của mình cho công ty Platt Brothers để lấy 100.000 bảng Anh.[4] Với số tiền này ông đầu tư vào việc chế tạo và sản xuất ôtô. Năm 1934 chiếc xe mẫu đầu tiên ra đời, và được đưa vào sản xuất đại trà vào năm 1935 dưới tên gọi Toyota A1. Ngày 28 tháng 8 năm 1937 công ty Toyota Motor Corporation chính thức ra đời, mở ra một kỷ nguyên với những thành công rực rỡ trong ngành công nghiệp ôtô.

Các chi nhánh và nhà máy[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà máy Toyota trên toàn thế giới

Toyota hiện có 63 nhà máy, 12 trong số đó ở Nhật Bản, 51 nhà máy còn lại ở 26 nước khác nhau trên toàn thế giới:[5]

  • Úc
  • Trung Quốc, Changchun: Tianjin FAW Toyota Motor Co. Ltd, Sản xuất xe Toyota Vitz/Echo, Prius
  • Pháp, Valenciennes: Sản xuất xe Yaris
  • Anh quốc, Burnaston (Derbyshire: Sản xuất xe Avensis und Auris, Deeside (Flintshire): Sản xuất động cơ
  • Indonesia
  • Nhật Bản
    • Thành phố Toyota-Stadt
      • Nhà máy chính (本社工場; 1938–)
      • Nhà máy Motomachi (元町工場; 1959–)
      • Nhà máy Kamigō (上郷工場; 1965–)
      • Nhà máy Takaoka (高岡工場; 1966–)
      • Nhà máy Tsutsumi (堤工場; 1970–)
      • Nhà máy Teihō (貞宝工場; 1986–)
      • Nhà máy Hirose (広瀬工場; 1989–)
    • Thành phố Miyoshi
      • Nhà máy Miyoshi (三好工場; 1968–)
      • Nhà máy Myōchi (明知工場; 1973–)
      • Nhà máy Shimoyama (下山工場; 1975–)
    • Thành phố Hekinan: Nhà máy Kinuura (衣浦工場; 1978–)
    • Thành phố Tahara: Nhà máy Tahara (衣浦工場; 1979–)
  • Canada (in Cambridge, Ontario)
  • México, Tijuana: Pick-up Toyota Tacoma
  • Nam Phi
  • Thái Lan
  • Thổ Nhĩ Kỳ, Adapazarı: Auris und Corolla Verso
  • Tiệp Khắc, Kolín: Toyota Peugeot Citroën Automobile, Nhà máy sản xuất xe Toyota Aygo, Peugeot 107 và Citroën C1
  • Mỹ, Sản xuất xe Toyota Camry
  • Ba Lan, Toyota Motor Industries Poland (TMIP): Sản xuất động cơ dầu Diesel tại Jelcz-Laskowice, động cơ xăng và bộ truyền động tại Wałbrzych
  • Nga, Toyota Motors Manufacturing Russia (TMMR) tại Sankt Petersburg: Sản xuất Toyota Camry cho thị trường Nga

Các chi nhánh và đại diện của Toyota có mặt tại 160 nước trên toàn thế giới.

Các dòng xe[sửa | sửa mã nguồn]

Sedans[sửa | sửa mã nguồn]

Coupes[sửa | sửa mã nguồn]

SUV[sửa | sửa mã nguồn]

Hatchbacks[sửa | sửa mã nguồn]

Station wagons[sửa | sửa mã nguồn]

Minivans[sửa | sửa mã nguồn]

Hybrid vehicles[sửa | sửa mã nguồn]

Pickup trucks[sửa | sửa mã nguồn]

Trucks[sửa | sửa mã nguồn]

Vans[sửa | sửa mã nguồn]

Buses[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]