Công nghiệp ô tô

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dây chuyền ráp nối ô tô công đoạn cuối của hãng Lotus Cars

Ngành công nghiệp ô tô thiết kế, phát triển, sản xuất, tiếp thị và bán tất cả các loại xe có động cơ.

Trong năm 2008, hơn 70 triệu ô tô các loại gồm xe du lịch và xe thương mại được sản xuất ra trên toàn thế giới [1]. Năm 2007, trong tổng số 71,9 triệu ô tô mới được bán ra trên toàn thế giới có 22,9 triệu ở Châu Âu, 21,4 triệu ở Châu Á - Thái Bình Dương, 19,4 triệu ở MỹCanada, 4,4 triệu ở Châu Mỹ Latinh, 2,4 triệu ở Trung Đông và 1,4 triệu ở Châu Phi. Các thị trường ở Bắc MỹNhật Bản đã chững lại, trong khi đó, thị trường ở Nam MỹChâu Á phát triển rất mạnh. Trong các thị trường chính, Nga, Brasil, Ấn ĐộTrung Quốc cho thấy sự phát triển nhanh nhất. Khoảng 250 triệu xe là ở Mỹ.

Trên toàn thế giới, có khoảng 806 triệu xe du lịch và xe tải hạng nhẹ; hằng năm chúng tiêu thụ khoảng 984 tỷ lít xăngdầu diesel. Con số này ngày một tăng lên nhanh chóng, đặc biệt là ở Ấn Độ và Trung Quốc. Một số ý kiến cho rằng các hệ thống giao thông đô thị dựa vào ô tô chứng tỏ tính không lâu dài, tiêu thụ quá nhiều năng lượng, ảnh hưởng đến sức khỏe của các bộ phận dân cư và giảm chất lượng dịch vụ mặc dù tăng lượng đầu tư. Các tác động tiêu cực này ảnh hưởng không công bằng lên các tầng lớp xã hội có ít điều kiện để sở hữu và lái một chiếc ô tô. Các định hướng phát triển giao thông lâu dài tập trung vào việc giải quyết các vấn đề này.

Năm 2008, khi giá dầu tăng lên chóng mặt, các ngành công nghiệp như là công nghiệp ô tô chịu sức ép từ nhiều phía, chi phí cho vật liệu thô và sự thay đổi trong thói quen mua sắm của khách hàng. Ngành công nghiệp này cũng đối diện với sự cạnh tranh từ bên ngoài đang tăng lên của yếu tố giao thông công cộng, khi người tiêu dùng xem xét lại việc sử dụng xe cá nhân của họ. Gần một nửa trong số 51 nhà máy sản xuất các loại xe hạng nhẹ ở Mỹ đứng trước nguy cơ đóng cửa vĩnh viễn trong năm tới, cùng với việc 200.000 người bị thất nghiệp, cao nhất trong thập kỷ này.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

The Velo, chiếc xe hơi sản xuất công nghiệp đầu tiên năm 1894 bởi Carl Benz

Chiếc ô tô chạy bằng động cơ xăng đầu tiên trên thế giới được chế tạo bởi Carl Benz, một kỹ sư người Đức và là người tiên phong trong ngành ô tô, vào năm 1885 tại thành phố Mannheim, Đức. Ông được cấp bằng sáng chế ngày 20 tháng 1 năm 1886 và trở thành nhà sản xuất ô tô đầu tiên vào năm 1888 ngay sau khi vợ ông, bà Bertha Benz, thực hiện thành công chuyến đi xa đầu tiên (từ Mannheim đến Pforzheim và trở về) vào tháng 8 cùng năm. Thật vậy, chuyến đi của bà đã chứng minh với mọi người rằng chiếc xe không dùng sức ngựa kéo đó hoàn toàn phù hợp để sử dụng như phương tiện đi lại hàng ngày. Từ năm 2008, Bertha Benz Memorial Route, một đại lộ được đặt theo tên bà để ghi nhớ sự kiện này.

Không lâu sau đó, năm 1889 tại Stuttgart, Gottlieb Daimler và Wilhelm Maybach thiết kế một chiếc ô tô từ một chiếc xe linh tinh, tựa như một chiếc xe ngựa kéo được gắn động cơ. Họ thường được xem như những nhà phát minh của chiếc ô tô đầu tiên vào năm 1886. Tuy nhiên, từ năm 1992, một người Ý thuộc trường đại học Padua, Enrico Bernardi, đã xin bằng sáng chế cho một động cơ một xy lanh chạy bằng xăng, công suất 0,024 mã lực (17,9 W) 122 cc. Động cơ này được ông gắn vào chiếc xe ba bánh của cậu con trai, và biến nó trở thành sản phẩm ứng cử cho chiếc ô tô đầu tiên và chiếc môtô đầu tiên trên thế giới. Năm 1892, Bernardi mở rộng chiếc xe ba bánh để có thể chở được hai người.

Lịch sử ngành công nghiệp ô tô gắn liền với sự sản xuất và tiêu thụ hàng loạt. Đầu thế kỷ 20, mô hình Ford trở thành hình mẫu cho nền kinh tế hiện đại: phân chia công việc (với sự chuyên môn hóa sản xuất, mô hình sản xuất dây chuyền phát triển bởi Taylor), sự tiêu chuẩn hóa và nâng cao sức mua của công nhân, nhằm thúc đẩy tiêu dùng và tăng nhu cầu. Vào những năm 1970, một mô hình cạnh tranh rộ lên ở Nhật: mô hình Toyota.

Mặc cho sự xâm chiếm của những mô hình kinh tế mới (sau mô hình Ford, hậu công nghiệp hóa, v.v.), công nghiệp ô tô vẫn tiếp tục giữ một vai trò chủ chốt trong nền kinh tế thế giới, nhất là với sự khẳng định vị thế của Châu Á (đặc biệt là Nhật BảnTrung Quốc) và những nước công nghiệp mới (NPI).

Cho đến ngày nay, nền công nghiệp ô tô ở mỗi nước có một lịch sử hình thành và phát triển riêng.

Brasil

Ngành công nghiệp ô tô Brasil sản suất 3 triệu xe trong năm 2007. Hầu hết các công ty toàn cầu đều có mặt ở Brasil: Fiat, Volkswagen, Ford, GM, Nissan, Toyota, Mitsubishi, Mercedes-Benz, Renault, v.v. Thêm vào đó là những công ty trong nước mới nổi, như: Troller, Marcopolo S.A., Agrale, Randon. Ngành công nghiệp ô tô Brasil chịu sự chi phối của Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô toàn quốc (Anfavea - Associação Nacional dos Fabricantes de Veículos Automotores), được thành lập năm 1956, bao gồm các nhà sản suất ô tô (ô tô, xe tải hạng nhẹ, xe tảixe buýt) và máy nông nghiệp với phân xưởng đặt tại Brasil. Anfavea là một phần của Tổ chức quốc tế các nhà sản xuất ô tô (OICA - Organisation Internationale des Constructeurs d'Automobiles) ở Paris.

Tổng sản lượng ô tô trên thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách sản lượng ô tô của các quốc gia dựa trên tài liệu của OICA năm 2008.

Xếp hạng Nước/Khu vực 2007[2] 2005[3] 2000[4]
Thế giới Thế Giới 73.101.695 66.482.439 58.374.162
Khối EU 19.717.643[5] 18.176.860[6] 17.142.142[7]
1 Nhật Bản Nhật Bản 11.596.327 10.799.659 10.140.796
2 Hoa Kỳ Mỹ 10.780.729 11.946.653 12.799.857
3 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc 8.882.456 5.708.421 2.069.069
4 Đức Đức 6.213.460 5.757.710 5.526.615
5 Hàn Quốc Hàn Quốc 4.086.308 3.699.350 3.114.998
6 Pháp Pháp 3.019.144 3.549.008 3.348.361
7 Brasil Braxin 2.970.818 2.530.840 1.681.517
8 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 2.889.703 2.752.500 3.032.874
9 Canada Canada 2.578.238 2.687.892 2.961.636
10 Ấn Độ Ấn Độ 2.306.768 1.638.674 801.360
11 México Mexico 2.095.245 1.684.238 1.935.527
12 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vương Quốc Anh 1.750.253 1.803.109 1.813.894
13 Nga Nga 1.660.120 1.354.504 1.205.581
14 Ý Ý 1.284.312 1.038.352 1.738.315
15 Thái Lan Thái Lan 1.238.460 1.122.712 411.721
16 Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ 1.099.414 879.452 430.947
17 Iran Iran 997.240 817.200 277.985
18 Cộng hòa Séc Cộng Hòa Séc 938.527 602.237 455.492
19 Bỉ Bỉ 844.030 926.528 1.033.294
20 Ba Lan Ba Lan 784.700 613.200 504.972
21 Slovakia Slovakia 571.071 218.349 181.783
22 Argentina Argentina 544.647 319.755 339.632
23 Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 534.490 525.227 357.364
24 Indonesia Indonesia 419.040 500.710 292.710
25 Malaysia Malaysia 413.440 563.408 282.830
26 Ukraina Ukraina 402.591 215.759 31.255
27 Thụy Điển Thụy Điển 366.020 339.229 301.343
28 Úc Australia 334.617 394.713 347.122
29 Hungary Hungary 292.027 152.015 137.398
30 Trung Hoa Dân Quốc Đài loan 283.039 446.345 372.613
31 România România 241.712 194.802 78.165
32 Áo Áo 228.066 253.279 141.026
33 Philippines Philippines 213.402 187.247 98.953
34 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 176.242 226.834 245.784
35 Venezuela Venezuela 172.418 135.425 123.324
36 Pakistan Pakistan 169.861 153.393 102.578
37 Hà Lan Hà Lan 138.568 102.204 98.823
38 Uzbekistan Uzbekistan 135.400 94.437 52.264
39 Ai Cập Ai Cập 103.552 123.425 78.852
40 Colombia Colombia 73.667 75.539 87.342
41 Slovenia Slovenia 68.492 64.492 38.877
42 Maroc Ma Rốc 36.671 33.992 31.314
43 Belarus Belarus 27.708 26.995 19.324
44 Ecuador Ecuador 26.338 32.254 41.047
45 Phần Lan Phần Lan 24.303 21.644 38.926
46 Việt Nam Việt Nam 23.478 31.600[8] 6.862[9]
47 Chile Chile 10.804 6.660[8] 5.245[9]
48 Serbia Serbia 9.903[8] 14.179 12.740
49 Nigeria Nigeria 3.072[8] 2.937[8] 7.834[9]
50 Zimbabwe Zimbabwe 1.611 960 792[9]
51 Kenya Kenya 705 405 288[9]

Những nhà sản xuất ô tô hàng đầu thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới đây bao gồm những nhà sản xuất ô tô lớn nhất thế giới, kèm theo những thương hiệu của họ. Bảng xếp hạng các nhà sản xuất theo tổng sản lượng xe sản xuất vào cuối năm 2008 của OICA[10]; các thương hiệu của mỗi nhà sản xuất được xếp theo thứ tự bảng chữ cái.

Thương hiệu Nước Thị trường
1. Toyota Motor Corporation ( Japan)
Daihatsu Nhật Bản toàn cầu, ngoại trừ Bắc Mỹ và Châu Úc
Hino Nhật Bản Châu Á Thái Bình Dương, Châu Mỹ
Lexus Nhật Bản toàn cầu
Scion Hoa Kỳ Bắc Mỹ
Toyota Nhật Bản toàn cầu
2. General Motors Company ( United States)
Buick Hoa Kỳ Bắc Mỹ, Trung Đông, Đông Á
Cadillac Hoa Kỳ toàn cầu, ngoại trừ Nam Mỹ, Nam và Đông Nam Á, Thái Bình Dương
Chevrolet Hoa Kỳ toàn cầu, ngoại trừ Thái Bình Dương
Daewoo Hàn Quốc Hàn Quốc
GMC Hoa Kỳ Bắc Mỹ, Trung Đông
Holden Úc Thái Bình Dương
Opel Đức Châu Âu, Nga, Nam Phi, Trung Đông, Đông Nam Á
Vauxhall Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh
3. Volkswagen AG* ( Germany)
Audi Đức toàn cầu
Bentley Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland toàn cầu
Bugatti Pháp toàn cầu
Lamborghini Ý toàn cầu
Porsche Đức toàn cầu
Scania Thụy Điển toàn cầu
SEAT Tây Ban Nha Châu Âu, Nam Mỹ, Bắc Phi, Trung Đông
Škoda Cộng hòa Séc toàn cầu, trừ Nam Phi, Bắc Mỹ
Volkswagen Đức toàn cầu
Volkswagen Commercial Vehicles Đức toàn cầu
4. Ford Motor Company** ( United States)
Ford Hoa Kỳ toàn cầu
Lincoln Hoa Kỳ Bắc Mỹ, Trung Đông, Hàn Quốc
Mercury Hoa Kỳ Bắc Mỹ, Trung Đông
Troller Brasil Bắc Mỹ
Volvo Thụy Điển toàn cầu
5. Honda Motor Company ( Japan)
Acura Nhật Bản Bắc Mỹ, Đông Á, Nga
Honda Nhật Bản toàn cầu
6. Nissan Motor Company ( Japan)
Infiniti Nhật Bản toàn cầu, trừ Nam Mỹ, Châu Phi
Nissan Nhật Bản toàn cầu
7. PSA Peugeot Citroën S.A. ( France)
Citroën Pháp toàn cầu, trừ Bắc Mỹ, Nam Á
Peugeot Pháp toàn cầu, trừ Bắc Mỹ, Nam Á
8. Hyundai Motor Company ( South Korea)
Hyundai Hàn Quốc toàn cầu
9. Suzuki Motor Corporation ( Japan)
Maruti Suzuki Ấn Độ Ấn Độ, Trung Đông, Nam Mỹ
Suzuki Nhật Bản toàn cầu
10. Fiat S.p.A. ( Italy)
Abarth Ý toàn cầu, trừ Bắc Mỹ
Alfa Romeo Ý toàn cầu
Ferrari Ý toàn cầu
Fiat Ý toàn cầu, trừ Bắc Mỹ
Fiat Professional Ý toàn cầu, trừ Bắc Mỹ
Irisbus Pháp toàn cầu, trừ Bắc Mỹ
Iveco Ý toàn cầu, trừ Bắc Mỹ
Lancia Ý Châu Âu
Maserati Ý toàn cầu
11. Renault S.A. ( France)
Dacia România Châu Âu, Mỹ Latinh, Châu Á, Châu Phi
Renault (cars) Pháp toàn cầu, trừ Bắc Mỹ, Nam Á
Renault Samsung Hàn Quốc Châu Á, Nam Mỹ
12. Daimler AG ( Germany)
Freightliner Hoa Kỳ Bắc Mỹ, Nam Phi
Master Pakistan Pakistan
Maybach Đức toàn cầu
Mercedes-AMG Đức toàn cầu
Mercedes-Benz Đức toàn cầu
Mitsubishi Fuso Nhật Bản toàn cầu
Orion Canada Bắc Mỹ
Setra Đức Châu Âu
Smart Đức Bắc Mỹ, Châu Âu, Đông Nam Á, Nam Phi
Thomas Built Hoa Kỳ Bắc Mỹ
Western Star Hoa Kỳ Bắc Mỹ
13. Chrysler Group LLC ( United States)
Chrysler Hoa Kỳ toàn cầu
Dodge Hoa Kỳ toàn cầu
GEM Hoa Kỳ Bắc Mỹ
Jeep Hoa Kỳ toàn cầu
Ram Hoa Kỳ Bắc Mỹ
14. BMW AG ( Germany)
BMW Đức toàn cầu
MINI Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland toàn cầu
Rolls-Royce Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland toàn cầu
15. Kia Motors Corporation ( South Korea)
Kia Hàn Quốc toàn cầu
16. Mazda Motor Corporation ( Japan)
Mazda Nhật Bản toàn cầu
17. Mitsubishi Motors Corporation ( Japan)
Mitsubishi Nhật Bản toàn cầu

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]