Dầu diesel
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Dầu diesel, còn gọi là dầu gazole, là một loại nhiên liệu lỏng, sản phẩm tinh chế từ dầu mỏ có thành phần chưng cất nằm giữa dầu hỏa (kesosene) và dầu bôi trơn (lubricating oil). Chúng thường có nhiệt độ bốc hơi từ 175 đến 370 độ C. Các nhiên liệu Diesel nặng hơn, với nhiệt độ bốc hơi 315 đến 425 độ C.
Dầu Diesel được đặt tên theo nhà sáng chế Rudolf Diesel, và có thể được dùng trong loại động cơ đốt trong mang cùng tên, động cơ Diesel.
| Các tiêu chuẩn chất lượng của nhiên liệu Diesel | Loại nhiên liệu Diesel | Phương pháp thử | ||
|---|---|---|---|---|
| DO 0,5% S |
DO 1,0% S |
|||
| 1. | Chỉ số cetan | ≥ 50 | ≥ 45 | ASTM D 976 |
| 2. | Thành phần chưng cất, t °C | |||
| 50% được chưng cất ở | 280 °C | 280 °C | TCVN | |
| 90% được chưng cất ở | 370 °C | 370 °C | 2693–95 | |
| 3. | Độ nhớt động học ở 20 °C (đơn vị cSt: xenti-Stock) |
1,8 ÷ 5,0 | 1,8 ÷ 5,0 | ASTM D 445 |
| 4. | Hàm lượng S (%) | ≤ 0,5 | ≤ 1,0 | ASTM D 2622 |
| 5. | Độ tro (% kl) | ≤ 0,01 | ≤ 0,01 | TCVN 2690–95 |
| 6. | Độ kết cốc (%) | ≤ 0,3 | ≤ 0,3 | TCVN6 324–97 |
| 7. | Hàm lượng nước, tạp chất cơ học (% V) | ≤ 0,05 | ≤ 0,05 | TCVN 2693–95 |
| 9. | Ăn mòn mảnh đồng ở 50 °C trong 3 giờ | N0 1 | N0 1 | TCVN 2694–95 |
| 10. | Nhiệt độ đông đặc, t °C | ≤ 5 | ≤ 5 | TCVN 3753–95 |
| 11. | Tỷ số A/F | 14,4 | 14,4 | — |
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Dầu diesel |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Dầu diesel |