Sân bay Adolfo Suárez Madrid–Barajas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Madrid-Barajas
Aeropuerto de Madrid-Barajas
MAD-LEMD T4 Satélite.jpg
Mã IATA
MAD
Mã ICAO
LEMD
Vị trí
Thành phố Madrid, Tây Ban Nha
Độ cao 610 m (2.000 ft)
Tọa độ 40°28′20″B 003°33′39″T / 40,47222°B 3,56083°T / 40.47222; -3.56083Tọa độ: 40°28′20″B 003°33′39″T / 40,47222°B 3,56083°T / 40.47222; -3.56083
MAD trên bản đồ Tây Ban Nha
MAD
MAD
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
15R/33L 4.100 13.451 Asphalt
18L/36R 3.500 11.482 Asphalt
15L/33R 3.500 11.482 Asphalt
18R/36L 4.349 14.268 Asphalt / Bê tông
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công
Cơ quan quản lý Aena
Phục vụ bay cho
Trang mạng [1]
Thống kê (2010)
Số lượt khách 49.863.504
Tăng trưởng 2009-10 tăng theo hướng tích cực2.9%
Số lượt chuyến 433.683
Tăng trưởng lượt chuyến 2009-10 giảm theo hướng tiêu cực0.3%
Nguồn: Passenger Traffic, AENA[1]
Spanish AIP, AENA[2]

Sân bay quốc tế Madrid Barajas (IATA: MADICAO: LEMD), tọa lạc tại đông bắc trung tâm Madrid ( 40°28′20″B, 3°33′39″T), là cửa ngõ hàng không quan trọng nhất của Tây Ban Nha. Sân bay được mở của năm 1928 và là một trong những trung tâm hàng không quan trọng nhất châu Âu. Sân bay này là cửa ngõ của bán đảo Iberia ra châu Âu và thế giới, đặc biệt là châu Mỹ. Năm 2010, sân bay này phục vụ 49,8 triệu lượt khách,[1] là sân bay lớn nhất và bận rộn nhất quốc gia này còn năm 2009 sân bay Madrid là sân bay bận rộn thứ 11 thế giới[3]sân bay bận rộn thứ 4 châu Âu. Sân bay tọa lạc trong phạm vi ranh giới của thành phố Madrid, cự ly 9 km (5,6 mi) so với trung tâm tài chính Madrid và 13 km (8,1 mi) về phía đông bắc Puerta del Sol, trung tâm lịch sử Madrid. Sân bay lấy tên theo Barajas.

T4
Cửa vào sảng đi T4
Băng chuyền hành lý T4
T4 - Lâu trên dành cho check-in, lầu dưới dành cho sản đến và nhà ga tàu điện ngầm)
Nhà ga T4 mới

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Air Nostrum ATR 72-600 đang đi trên đường lăn sân bay quốc tế Barajas Airport.
Air Europa Boeing 737-800 đang đi trên đường lăn sân bay quốc tế Barajas Airport.
Iberia Airbus A320 đang đi trên đường lăn sân bay quốc tế Barajas Airport.
Iberia Express Airbus A320 đang đi trên đường lăn sân bay quốc tế Barajas Airport.
Cubana de Aviación Ilyushin Il-96 đang đi trên đường lăn sân bay quốc tế Barajas Airport.
Air France Airbus A320 đang đi trên đường lăn sân bay quốc tế Barajas Airport.
An EasyJet Airbus A319 tại sân bay Barajas
An American Airlines Boeing 767-300 in Oneworld alliance colors đang đi trên đường lăn sân bay quốc tế Barajas
A LAN Airlines Boeing 787 Dreamliner đang hạ cánh tại sân bay quốc tế Barajas
A Delta Air Lines Boeing 767-300 đang đi trên đường lăn sân bay quốc tế Barajas
A Ryanair Boeing 737-800 being serviced at the gate
An Iberia Airbus A340 đang đi trên đường lăn sân bay quốc tế Barajas
Hãng hàng không Điểm đến Terminal
Aegean Airlines Athens 2
Aer Lingus Dublin 1
Aeroflot Moscow–Sheremetyevo 1
Aerolíneas Argentinas Buenos Aires-Ezeiza 1
Aeroméxico Mexico City 1
Air Algérie Algiers 4
Air Berlin Berlin–Tegel, Düsseldorf 4
Air Canada Mùa đông: Toronto–Pearson 1
Air China Bắc Kinh-Thủ đô, São Paulo–Guarulhos 1
Air Europa Buenos Aires-Ezeiza, Cancún, Caracas, Dakar, Havana, La Romana, Lima, London–Gatwick, Miami, Montevideo, New York–JFK, Punta Cana, Salvador da Bahia, San Juan, Santa Cruz de la Sierra, Santo Domingo, São Paulo–Guarulhos, Tel Aviv–Ben Gurion (bắt đầu từ ngày 30 tháng 3 2015)[4]
Mùa đông: Las Vegas
1
Air Europa Alicante, A Coruña, Amsterdam, Barcelona, Bilbao, Brussels, Copenhagen, Frankfurt, Fuerteventura, Gran Canaria, Ibiza, La Palma, Lanzarote, Milan–Malpensa, Munich, Palma de Mallorca, Sân bay Orly Paris, Rome–Fiumicino, Tenerife–North, Tenerife–South, Vigo
Mùa đông: Menorca
2, 3
Air Europa
vận hành bởi Privilege Style
Dakar (bắt đầu từ ngày 02 April), Lisbon, Porto, Ouarzazate[5] 2
Air Europa
vận hành bởi Swiftair
Asturias, Badajoz, Bilbao, Málaga, Valencia, Vigo 2
Air France Paris–Charles de Gaulle 2
Air Moldova Chişinău (bắt đầu từ ngày 9 Tháng 4 năm 2015)[6] TBD
Air Transat Mùa đông: Montréal–Trudeau, Toronto–Pearson 1
Alitalia Rome–Fiumicino 2
American Airlines Dallas/Fort Worth, Miami, New York–JFK 4
Avianca Bogotá, Cali, Medellín–Córdova 4 (To change to T1)
Blue Air Bucharest 1
Boliviana de Aviación Santa Cruz de la Sierra 1
British Airways London–Heathrow 4
British Airways
vận hành bởi BA CityFlyer
London–City 4
Brussels Airlines Brussels 2
Bulgaria Air Sofia 4
Ceiba Intercontinental Airlines
vận hành bởi White Airways
Malabo 4
Conviasa Caracas 1
Cubana de Aviación Havana, Santiago de Cuba 1
Czech Airlines Prague 4
Delta Air Lines Atlanta, New York–JFK 1
easyJet Berlin–Schönefeld, Bristol, Edinburgh, Lisbon, Liverpool, London–Gatwick, London–Luton, Lyon, Milan–Malpensa, Paris–Charles de Gaulle, Toulouse 1
easyJet Switzerland Basel/Mulhouse, Geneva 1
EgyptAir Cairo 1
El Al Tel Aviv–Ben Gurion 4
Emirates Dubai–International 4
Ethiopian Airlines Addis Ababa[7] 1
Etihad Airways Abu Dhabi (bắt đầu từ ngày 29 Tháng 3 năm 2015)[8] 4
Finnair Helsinki 4
Germanwings
vận hành bởi Eurowings
Düsseldorf, Hamburg 1
Iberia A Coruña, Accra, Algiers, Asturias, Athens, Barcelona, Bilbao, Bogotá, Brussels, Buenos Aires-Ezeiza, Cali (bắt đầu từ ngày 3 Tháng 7 năm 2015), Caracas, Casablanca, Sân bay quốc tế Chicago–O'Hare, Dakar, Florence (bắt đầu từ ngày 29 Tháng 3 năm 2015), Geneva, Gran Canaria, Guatemala City, Guayaquil, Hamburg (bắt đầu từ ngày 30 Tháng 3 năm 2015), Havana (tiếp tục lại từ ngày 1 Tháng 6 năm 2015),[9] Istanbul–Atatürk, Lagos, Lima, Lisbon, London–Heathrow, Luanda, Malabo, Marrakesh (bắt đầu từ ngày 1 Tháng 4 năm 2015), Medellín–Córdova (bắt đầu từ ngày 3 Tháng 7 năm 2015), Mexico City, Miami, Milan-Linate, Milan–Malpensa, Montevideo,[10] Moscow–Domodedovo, Munich, New York–JFK, Oran, Panama City, Sân bay Orly Paris, Prague, Quito, Rio de Janeiro-Galeão, Rome–Fiumicino, San José de Costa Rica, San Salvador, Santa Cruz de la Palma, Santander, Santo Domingo Las Americas,[11] Santiago de Chile, Santiago de Compostela, São Paulo, Tel Aviv–Ben Gurion, Tenerife–North, Tenerife South, Venice–Marco Polo, Vienna, Zürich
Mùa đông: Boston, Budapest (bắt đầu từ ngày 2 Tháng 6 năm 2015),[12] Catania (bắt đầu từ ngày 6 Tháng 6 năm 2015), Dubrovnik, Los Angeles, Palermo (bắt đầu từ ngày 23 Tháng 6 năm 2015), Zagreb
4
Iberia Express Amsterdam,[13] Berlin–Tegel, Copenhagen, Dublin, Düsseldorf, Edinburgh (bắt đầu từ ngày 29 Tháng 3 năm 2015), Frankfurt, Fuerteventura, Hanover,[14] Lanzarote, La Palma, London–Gatwick (bắt đầu từ ngày 29 Tháng 3 năm 2015),[15] Lyon (bắt đầu từ ngày 29 Tháng 3 năm 2015), Málaga, Manchester (bắt đầu từ ngày 8 Tháng 9 năm 2015),[16] Nantes (bắt đầu từ ngày 29 Tháng 3 năm 2015), Naples (bắt đầu từ ngày 1 Tháng 6 năm 2015), Nice (bắt đầu từ ngày 29 Tháng 3 năm 2015), Palma de Mallorca, Paris–Charles de Gaulle (bắt đầu từ ngày 7 Tháng 9 năm 2015),[16] Seville, Stockholm–Arlanda, Stuttgart,[14] Verona (bắt đầu từ ngày 2 Tháng 6 năm 2015), Vigo
Mùa đông: Athens, Budapest (bắt đầu từ ngày 2 Tháng 6 năm 2015), Mykonos, Granada, Ibiza, Menorca, Naples, Riga, Santiago de Compostela, St Petersburg
4
Iberia Regional
vận hành bởi Air Nostrum
A Coruña, Alicante, Almería, Bologna, Bordeaux, Düsseldorf, Granada, Ibiza, Jerez de la Frontera, Logroño, Lourdes, Lyon, Marseille, Marrakesh, Melilla, Menorca, Sân bay quốc tế Milan–Malpensa, Munich, Murcia, Nantes, Nice, Palma de Mallorca, Sân bay Orly Paris, Pamplona, Porto, Rabat, San Sebastián, Santander, Santiago de Compostela, Strasbourg, Tangier, Toulouse, Turin, Valencia, Vigo
Mùa đông: Asturias, Catania, Corfu, Faro (bắt đầu từ ngày 1 Tháng 6 năm 2015), Frankfurt, Geneva, Heraklion, La Palma, Lanzarote, Lisbon, Malta, Olbia, Palermo, Santorini, Split, Venice, Vienna
4
Icelandair Mùa đông: Reykjavík–Keflavík 2
KLM Amsterdam 2
Korean Air Seoul–Incheon 1
LAN Airlines Frankfurt, Santiago de Chile 4
LAN Ecuador Guayaquil 4
LAN Perú Lima 4
LOT Polish Airlines Warsaw–Chopin 2
Lufthansa Frankfurt, Munich 2
Luxair Luxembourg 4
Meridiana Naples 4
Niki Vienna 4
Norwegian Air Shuttle Birmingham (bắt đầu từ ngày 29 Tháng 3 năm 2015), Copenhagen, Hamburg, Helsinki, London–Gatwick, Nice (bắt đầu từ ngày 29 Tháng 3 năm 2015), Oslo–Gardermoen, Stockholm–Arlanda, Warsaw–Chopin
Mùa đông: Catania (bắt đầu từ ngày 4 Tháng 4 năm 2015), Dubrovnik (bắt đầu từ ngày 31 Tháng 3 năm 2015), Malta
1
Pegasus Airlines Istanbul–Sabiha Gökçen[17] 1
Pullmantur Air Cancún, Punta Cana 1
Qatar Airways Doha 4
Royal Air Maroc Casablanca, Marrakesh 4
Royal Air Maroc Express Casablanca, Tangier 4
Royal Jordanian Amman-Queen Alia 4
Ryanair Alghero, Beauvais, Bergamo, Berlin–Schönefeld (bắt đầu từ ngày 29 Tháng 3 năm 2015),[18] Bologna, Bratislava (bắt đầu từ ngày 30 Tháng 3 năm 2015),[18] Bremen, Bucharest (bắt đầu từ ngày 29 Tháng 3 năm 2015),[18] Budapest, Catania, Charleroi, Cologne/Bonn, Copenhagen (bắt đầu từ ngày 2 Tháng 9 năm 2015),[19] Dublin, Eindhoven, Fes, Fuerteventura, Gran Canaria, Ibiza, Kraków, Lanzarote, London–Stansted, Malta, Manchester, Marrakesh, Marseille, Palma de Mallorca, Pisa, Porto, Rabat, Rome–Ciampino, Santiago de Compostela, Tangier, Tenerife–North, Tenerife–South, Vilnius (bắt đầu từ ngày 29 Tháng 3 năm 2015),[18] Warsaw-Modlin
Mùa đông: Cagliari, Menorca, Moss, Palermo
1
SATA International Mùa đông: Ponta Delgada[20]
Mùa đông thuê chuyến: Terceira
2
Saudia Jeddah, Riyadh 1
S7 Airlines Moscow–Domodedovo 4
Swiss International Air Lines Geneva, Zürich 2
TAM Airlines São Paulo–Guarulhos 4
TAP Portugal Lisbon
Mùa đông: Funchal
2
TAP Portugal
vận hành bởi Portugália
Lisbon, Porto 2
TAROM Bucharest 4
Thai Airways Bangkok–Suvarnabhumi (kết thúc từ ngày 7 Tháng 9 năm 2015)[21] 1
Transavia.com Eindhoven, Rotterdam 1
Transavia.com France Nantes (bắt đầu từ ngày 12 Tháng 4 năm 2015), Paris–Orly 1
Tunisair Tunis 1
Turkish Airlines Istanbul–Atatürk 1
Ukraine International Airlines Kiev-Boryspil
Mùa đông: Lviv (bắt đầu từ ngày 21 Tháng 6 năm 2015)
4
United Airlines Newark
Mùa đông: Washington–Dulles
1
US Airways Philadelphia
Mùa đông: Charlotte
4
Vueling Barcelona, Florence, Paris–Charles de Gaulle, Sân bay quốc tế Rome–Fiumicino
Mùa đông: Bucharest, Ibiza, Malta, Menorca
4
Wamos Air Thuê chuyến: Aruba, Athens, Bologna, Bogotá, Helsinki, Malmö, Santa Cruz de la Sierra, Santo Domingo, Tallinn, Trondheim
Mùa đông Thuê chuyến: Miami, Denpasar/Bali
1
Wizz Air Bucharest, Budapest, Cluj-Napoca, Sofia, Târgu Mureș, Timişoara 1

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Atlantic Airlines Liège
DHL Aviation Thủ đô-Bắc Kinh, Casablanca, Copenhagen, East Midlands, Frankfurt, Leipzig/Halle, London–Heathrow, Miami, Milan–Malpensa, Paris–Charles de Gaulle
DHL Aviation
vận hành bởi EAT Leipzig
Leipzig/Halle
FedEx Feeder
vận hành bởi Air Contractors
Dublin, Paris–Charles de Gaulle
Gestair Cargo Frankfurt, Gran Canaria, Tenerife North
IAG Cargo Bogota, Buenos Aires, Lima, London–Heathrow, Mexico City, New York–JFK, Santiago de Chile, São Paulo–Guarulhos
Qatar Airways Doha
Swiftair Algiers, Athens, Barcelona, Casablanca, Gran Canaria, Lisbon, Mallorca, Milan–Malpensa, Paris–Charles de Gaulle, Stockholm–Arlanda, Tenerife North[22]
Swiftair
vận hành bởi Swiftair Bahrain
Bahrain
TNT Airways Brussels, Liège
Turkish Airlines Cargo Algiers, Belgrade, Casablanca, Istanbul–Atatürk
UPS Airlines Casablanca, Chicago–O'Hare, Cologne/Bonn, London–Stansted

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă AENA passenger statistics and aircraft movements
  2. ^ Spanish AIP (AENA)
  3. ^ ACI Passenger Traffic Data – 2009
  4. ^ L, J (15 tháng 10 năm 2014). “AirEuropa to Start Tel Aviv Service from late-Tháng 3 năm 2015”. Airline Route. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2014. 
  5. ^ “Air europa pospone al día 11 el inicio de su ruta a ouarzazate por las lluvias torrenciales en marruecos”. 
  6. ^ “Air Moldova Adds Chisinau - Madrid Route from Tháng 4 năm 2015”. Airline Route. 12 Tháng 3 năm 2015. Truy cập 12 Tháng 3 năm 2015. 
  7. ^ “Madrid will Join the Ever Expanding Ethiopian Network of Connectivity” (Thông cáo báo chí). Ethiopian Airlines. 16 Tháng 6 năm 2014. Truy cập 17 Tháng 6 năm 2014. 
  8. ^ “Etihad Airways enters Spanish market with launch of daily flights to Madrid in Tháng 3 năm 2015”. Zawya. 10 Tháng 7 năm 2014. Truy cập 14 Tháng 7 năm 2014. 
  9. ^ “IBERIA Tiếp tục lại từ ngày Cuba; Expands Colombia Service in S15”. Airline Route. 26 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2015. 
  10. ^ ib_contentId=1742e56ab9f85410VgnVCM20000060fe15acRCRD grupo.iberia.es - Reinitiating direct flights to Montevideo (Spanish only)
  11. ^ http://airlineroute.net/2014/04/09/ib-sdq-sep14/
  12. ^ - Iberia anuncia que abrirá 13 nuevas rutas europeas en el verano de 2015
  13. ^ http://airlineroute.net/2014/04/09/ib-istams-jun14/
  14. ^ a ă http://airlineroute.net/2014/07/29/i2-hajstr-w14/
  15. ^ “IBERIA Express Adds London Gatwick Service in S15”. Airline Route. 16 Tháng 12 năm 2014. Truy cập 16 Tháng 12 năm 2014. 
  16. ^ a ă http://airlineroute.net/2014/12/17/i2-cdgman-sep15/
  17. ^ “Pegasus Airlines to Start Frankfurt / Madrid Service from late-Tháng 3 năm 2014”. 
  18. ^ a ă â b “Ryanair's Madrid Summer 2015 Schedule To Deliver 1m New Customers”. Ryanair. 3 tháng 10 năm 2014. 
  19. ^ “Ryanair announces 4 new routes from CPH”. 
  20. ^ http://www.presstur.com/site/news.asp?news=47366
  21. ^ “THAI Kết thúc từ ngày Madrid Service in Tháng 9 năm 2015”. Airline Route. 2 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2015. 
  22. ^ Swiftair cargo routes

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]