Quốc kỳ Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quốc kỳ Nhật Bản
Quốc kỳ   Nhật Bản
Tên Nisshōki[1] hoặc Hinomaru[2]
Sử dụng cờcờ hiệu dân sự và chính phủ. Civil and state flag, civil and state ensign
Tỷ lệ 2:3[1]
Chấp thuận 27 tháng 2 năm 1870 (là cờ hiệu theo Tuyên Ngôn số 57)
; 13 tháng 8 năm 1999
Thiết kế Nền trắng và một chấm đỏ
Biến thể cờ  Nhật Bản
Sử dụng Cờ hiệu hải quân. Naval ensign
Tỷ lệ 2:3[3]
Chấp thuận Nguyên đưa vào ngày 7 tháng 10 năm 1889; Chấp nhận vào ngày 30 tháng 6 năm 1954
Thiết kế Cờ Mặt trời mọc :Màu trắng với một chấm đỏ nhạt để cùng với 16 tia sáng kéo dài từ đĩa để có các cạnh của lá cờ.
Tỉ lệ lá cờ: 2:3

Quốc kỳ Nhật Bản, ở Nhật Bản tên gọi chính thức là Nisshōki (日章旗) nhưng người ta cũng hay gọi là Hinomaru (日の丸 "vầng mặt trời"), là lá cờ nền trắng với một hình tròn đỏ lớn (tượng trưng cho Mặt Trời) ở trung tâm.

Từ thời kỳ Sengoku (thế kỷ 15), cờ này đã hay xuất hiện. Đến năm 1870 thì chính thức được chọn làm cờ hiệu cắm trên các tàu hàng hải mang quốc tịch Nhật Bản, ở các trụ sở công quyền và về thực chất thì nó đã là quốc kỳ. Song về danh nghĩa, thì phải đến năm 1999 khi Nhật Bản có Luật Quốc kỳ Quốc ca thì nó mới chính thức trở thành quốc kỳ.

Xem thêm [sửa]

  1. ^ a b “国旗及び国歌に関する法律 (法律第百二十七号)” [Law Regarding the National Flag and National Anthem, Act No. 127] (bằng (tiếng Nhật)). Chính phủ Nhật Bản. 13 tháng 8 năm 1999. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2010. 
  2. ^ “Basic / General Information on Japan”. Consulate-General of Japan in San Francisco. 1 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2009. 
  3. ^ “自衛隊法施行令” [Self-Defense Forces Law Enforcement Order] (bằng (tiếng Nhật)). Chính phủ Nhật Bản. 30 tháng 6 năm 1954. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2008. 



Quốc kỳ châu Á

Afghanistan · Armenia · Azerbaijan · Bahrain · Bangladesh · Bhutan · Brunei · Campuchia · Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa · (Hồng Kông · Macau)  · Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) · Cyprus  · Đông Timor · Gruzia · Ấn Độ · Indonesia · Iran · Iraq · Israel · Nhật Bản · Jordan · Kazakhstan · Bắc Triều Tiên · Hàn Quốc · Kuwait · Kyrgyzstan · Lào · Liban · Malaysia · Maldives · Mông Cổ · Myanma · Nepal · Oman · Pakistan · Philippines · Qatar · Nga · Ả Rập Saudi · Singapore · Sri Lanka · Syria · Tajikistan · Thái Lan · Thổ Nhĩ Kỳ · Turkmenistan · Các tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất · Uzbekistan · Việt Nam · Palestine · Yemen