Quốc kỳ Hàn Quốc
Quốc kỳ Hàn Quốc là hình chữ nhật có nền trắng, ở giữa có hình âm dương (màu đỏ ở trên và màu xanh dương ở dưới), bốn góc có 4 quẻ Bát Quái. Lá cờ này được sử dụng từ năm 1950 đến nay.
Mục lục |
Nguồn gốc [sửa]
Quốc kỳ được Triều Tiên Cao Tông[5] hoặc Pak Young-hyo[6] thiết kế năm 1882, và chính thức trở thành quốc kỳ của nhà Triều Tiên vào ngày 6 tháng 3 năm 1883.
Sau khi độc lập, cả hai miền Bắc và Nam Triều Tiên đều sử dụng phiên bản quốc kỳ này, nhưng sau đó Bắc Triều Tiên thay đổi quốc kỳ của mình bằng một thiết kế của Liên Xô. (xem bài quốc kỳ Bắc Triều Tiên).[7] Quốc hội lập hiến của Hàn Quốc đã chính thức thông qua việc thừa nhận lá quốc kỳ này từ ngày 12 tháng 7 năm 1948.
Thiết kế [sửa]
Nền trắng tượng trưng cho "trong sạch của dân tộc". Thái cực đồ đại diện cho nguồn gốc của vạn vật trong vũ trụ để giữ hai nguyên tắc âm và dương trong một sự cân bằng hoàn hảo, khía cạnh tiêu cực là màu xanh lam, khía cạnh tích cực là màu đỏ.
Bốn quẻ bát quái:
| Tên trong tiếng Triều Tiên | Tự nhiên | Mùa | Phương | Tứ đức | Gia đình | Tứ đại | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Càn (건 / 乾) |
thiên (천 / 天) |
xuân (춘 / 春) |
đông (동 / 東) |
nhân (인 / 仁) |
cha (부 / 父) |
trời (천 / 天) |
|
| Ly (리 / 離) |
nhật (일 / 日) |
thu (추 / 秋) |
nam (남 / 南) |
nghĩa (의 / 義) |
con gái (녀 / 女) |
lửa (화 / 火) |
|
| Khảm (감 / 坎) |
nguyệt (월 / 月) |
đông (동 / 冬) |
bắc (북 / 北) |
trí (지 / 智) |
con trai (자 / 子) |
nước (수 / 水) |
|
| Khôn (곤 / 坤) |
địa (지 / 地) |
hè (하 / 夏) |
tây (서 / 西) |
lễ (예 / 禮) |
mẹ (모 / 母) |
đất (토 / 土) |
Kích thước [sửa]
Màu sắc [sửa]
Màu sắc được quy định theo hệ thống màu Munsell và hệ thống màu CIE:
| Màu | Hệ thống màu Munsell[8] | CIE (x, y, Y)[8] | Màu Pantone[9] | Mã hex[10] |
|---|---|---|---|---|
| Trắng | N 9.5 | N/A | N/A | #FFFFFF |
| Đỏ | 6.0R 4.5/14 | 0.5640, 0.3194, 15.3 | 186 Coated | #C60C30 |
| Xanh | 5.0PB 3.0/12 | 0.1556, 0.1354, 6.5 | 294 Coated | #003478 |
| Đen | N 0.5 | N/A | N/A | #000000 |
Các lá cờ trong lịch sử Hàn Quốc [sửa]
Chú thích [sửa]
- ^ “Oldest Flags Pictures found” (bằng Korean). chosun.com. 2004.01.26.
- ^ “Discovery of Old Flag Discredits 'Taegukgi' Legend”. chosun.com. 26, January 2004.
- ^ “Discovery of Old Flag Discredits 'Taegukgi' Legend”. chosun.com. 26, January 2004. Editor's note: The captions of images are wrong and should be interchanged each other.
- ^ United States. Navy Dept. Bureau of Navigation (1882). Flags of maritime nations: from the most authentic sources. Bureau of Navigation. tr. 16.
- ^ Taegeukgi, Naver Encyclopedia
- ^ Korea Observer (Academy of Korean Studies) 27: 322. 1996. ISSN 0023-3919.
- ^ History of the South Korean flag at FOTW.
- ^ a b “깃면” [Geometry of the National Flag] (bằng Korean). Ministry of Public Administration and Security. 2009. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2010.
- ^ http://www.infokorea.ru/flag/
- ^ http://www.edigita.com/pantone.php
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Quốc kỳ Hàn Quốc. |
| Quốc kỳ châu Á |
|
Afghanistan · Armenia · Azerbaijan · Bahrain · Bangladesh · Bhutan · Brunei · Campuchia · Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa · (Hồng Kông · Macau) · Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) · Cyprus · Đông Timor · Gruzia · Ấn Độ · Indonesia · Iran · Iraq · Israel · Nhật Bản · Jordan · Kazakhstan · Bắc Triều Tiên · Hàn Quốc · Kuwait · Kyrgyzstan · Lào · Liban · Malaysia · Maldives · Mông Cổ · Myanma · Nepal · Oman · Pakistan · Philippines · Qatar · Nga · Ả Rập Saudi · Singapore · Sri Lanka · Syria · Tajikistan · Thái Lan · Thổ Nhĩ Kỳ · Turkmenistan · Các tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất · Uzbekistan · Việt Nam · Palestine · Yemen |