Đại học Quốc gia Seoul

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại học Quốc gia Seoul
Tên bản địa 서울대학교
Khẩu hiệu Veritas lux mea
(Latin, literal translation: "The truth is my light". non-literal: "The truth enlightens me".)
진리는 나의 빛
Thành lập 1946
Loại hình Đại học Quốc gia
Tài trợ KRW 134.2 tỉ[1]
(USD 120.6 tỉ)
Hiệu trưởng Tiến sĩ Oh Yeon-cheon
Giảng viên 4,336[2] (2011)
Nhân viên 991[2] (2008)
Sinh viên 28,018[2] (2011)
Sinh viên đại học 16,626
Sinh viên cao học 11,329
Nghiên cứu sinh 3,071
Khuôn viên đô thị, 1.4 km2 (350 acres)
16.57 km2 (4,094 acres), including the arboretums and other campuses.
Vị trí GwanakSeoul, Hàn Quốc
Màu xanh       
Linh vật con Sếu
Thành viên AEARU, APRU, BESETOHA, ARN
Trang web www.snu.ac.kr
Đại học Quốc gia Seoul
Hangul 서울대학교
Hanja (Hán tự) 首爾大學
Hán-Việt Thủ Nhĩ Đại học
McCune-Reischauer Sŏul Taehakkyo
Romaja quốc ngữ Seoul Daehakgyo

Đại học Quốc gia Seoul (tiếng Hàn: 서울대학교, tên giao dịch tiếng Anh: Seoul National University), hay được gọi tắt tại Hàn QuốcSeoul-dae (서울대), là một trường đại học công lập ở Seoul, Hàn Quốc, là đại học uy tín và danh giá nhất Hàn Quốc hiện nay, xếp hạng 20 thế giới về xuất bản ấn phẩm theo một phân tích số liệu từ chỉ số trích dẫn khoa học (Science Citation Index)[3], xếp hạng 4 châu Á và 35 thế giới năm 2013 theo QS World University Rankings[4], 13 châu Á và 26 thếo giới năm 2014 theo Times Higher Education World University Rankings[5].

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi thành lập[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập[sửa | sửa mã nguồn]

Di dời[sửa | sửa mã nguồn]

Tiện nghi[sửa | sửa mã nguồn]

Thư viện[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo tàng[sửa | sửa mã nguồn]

Kí túc xá[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Seoul National University Foundation Facts” (bằng tiếng Triều Tiên). Seoul National University Foundation. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2005.  [liên kết hỏng]
  2. ^ a ă â “Seoul National University Facts”. Seoul National University. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2012. 
  3. ^ http://useoul.edu/about/ab0103.jsp Retrieved on December 2, 2011
  4. ^ http://www.guardian.co.uk/higher-education-network/2011/sep/05/top-200-world-universities-rankings-2011 Retrieved on September 7, 2011
  5. ^ http://www.timeshighereducation.co.uk/world-university-rankings/2014/reputation-ranking

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đại học Quốc gia Seoul, "서울대학교 40년사"(Lich sử 40 năm của đại học Quốc gia Seoul), 1986.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 37°28′B 126°57′Đ / 37,46°B 126,95°Đ / 37.46; 126.95 (Seoul National University)