Lịch sử hải quân Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Lịch sử Hải quân Nhật Bản bắt đầu với sự tương tác với các quốc gia trên lục địa châu Á thiên niên kỷ 1, đạt đỉnh cao hoạt động hiện đại vào thế kỷ 16, thời gian trao đổi văn hóa phương Tây và mở rộng thương mại với các quốc gia châu Á khác. Sau hai thế kỷ ẩn dật dưới sự thống trị của Mạc phủ Tokugawa với chính sách Sakoku, hải quân Nhật Bản được coi là không phù hợp đối với các lực lượng Hải quân phương Tây khi đất nước bị ép buộc bỡi Mỹ vào năm 1854 và từ bỏ việc hạn chế thương mại. Sau cuộc Minh trị duy tân, Hải quân Nhật Bản hiện đại hóa một cách điên cuồng khiến nó trở thành lực lượng Hải quân lớn thứ Ba thế giới năm 1920 và mạnh nhất thế giới vào thời điểm Chiến tranh thế giới thứ 2 cận kề.

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Boxer, C.R. (1993) "The Christian Century in Japan 1549-1650", ISBN 1-85754-035-2
  • Delorme, Pierre, Les Grandes Batailles de l'Histoire, Port-Arthur 1904, Socomer Editions (French)
  • Dull, Paul S. (1978) A Battle History of The Imperial Japanese Navy ISBN 0-85059-295-X
  • Evans, David C & Peattie, Mark R. (1997) Kaigun: strategy, tactics, and technology in the Imperial Japanese Navy, 1887-1941 Naval Institute Press, Annapolis, Maryland ISBN 0-87021-192-7
  • Gardiner, Robert (editor) (2001) Steam, Steel and Shellfire, The Steam Warship 1815-1905, ISBN 0-7858-1413-2
  • Howe, Christopher (1996) The origins of Japanese Trade Supremacy, Development and technology in Asia from 1540 to the Pacific War, The University of Chicago Press ISBN 0-226-35485-7
  • Ireland, Bernard (1996) Jane's Battleships of the 20th Century ISBN 0-00-470997-7
  • Lyon, D.J. (1976) World War II warships, Excalibur Books ISBN 0-85613-220-9
  • Nagazumi, Yōko (永積洋子) Red Seal Ships (朱印船), ISBN 4-642-06659-4 (Japanese)
  • Tōgō Shrine and Tōgō Association (東郷神社・東郷会), Togo Heihachiro in images, illustrated Meiji Navy (図説東郷平八郎、目で見る明治の海軍), (Japanese)
  • Japanese submarines 潜水艦大作戦, Jinbutsu publishing (新人物従来社) (Japanese)