Adana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Adana
Adana trên bản đồ Thổ Nhĩ Kỳ
Adana
Adana
Vị trí của Adana
Tọa độ: 37°0′B 35°19.28′Đ / 37°B 35,32133°Đ / 37.000; 35.32133Tọa độ: 37°0′B 35°19.28′Đ / 37°B 35,32133°Đ / 37.000; 35.32133
Quốc gia  Thổ Nhĩ Kỳ
Vùng Địa Trung Hải
Tỉnh Adana
Quận Seyhan, Yüreğir, Çukurova, Sarıçam, Karaisalı
Chính quyền
 - Kiểu chính quyền hội đồng thị trưởng
 - Mayor Aytaç Durak
Diện tích
 - Tổng cộng 2.700 km² (1.042,5 mi²)
Độ cao 23 m (75 ft)
Dân số (2009)[1]
 - Tổng cộng 1,563,545
 - Mật độ 579,09/km² (1.499,8/mi²)
Múi giờ EET (UTC+2)
 - Mùa hè (DST) EEST (UTC+3)
Mã bưu chính 01xxx
Mã điện thoại 0322
Thành phố kết nghĩa Skopje, Sankt-Peterburg, Livorno (thành phố), Beersheba, Shymkent, Sapporo, Ulaanbaatar, Jeddah, Córdoba, Tây Ban Nha sửa dữ liệu
Biển số xe 01
Website: http://www.adana.bel.tr

Adana (tiếng Hy Lạp: Ἄδανα Adhana; tiếng Armenia: Ադանա Adana) là một thành phố ở Thổ Nhĩ Kỳ và một trung tâm nông nghiệp và trung tâm thương mại lớn. Thành phố nằm bên sông Seyhan, 30 km sâu trong nội địa từ Địa Trung Hải, ở phía nam miền trung Anatolia. Thành phố là thủ phru hành chính của tỉnh Adana và có dân số 1.560.000, là thành phố đông dân thứ năm ở Thổ Nhĩ Kỳ.

Vùng đô thị Adana, Mersin với dân số 2.870.000 người, trải dài hơn 100 km từ đông sang tây và 25 km từ Bắc vào Nam; bao gồm các thành phố Mersin, Tarsus, Adana và Ceyhan. Đây là vùng đô thị lớn thứ tư tại Thổ Nhĩ Kỳ và một trong những trung tâm hàng đầu của đất nước nyaf về thương mại và văn hóa.

Adana nằm ở trung tâm của Çukurova, một vùng địa lý kinh tế và văn hóa khu vực bao gồm các tỉnh Mersin, Adana, Osmaniye và Hà Tây. Sân bay Adana Şakirpaşa cách trung tâm thành phố 3,5 km.

Thành phố gồm các huyện Seyhan, Yüreğir, Çukurova, SarıçamKaraisalı. Seyhan là khu trung tâm của thành phố trong khi các huyện còn lại là vùng ngoại ô.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1] Address-based population survey 2009. Retrieved on 2010-01-25.