Adana
| Adana | |
|
Vị trí của Adana |
|
| Tọa độ: | |
|---|---|
| Quốc gia | |
| Vùng | Địa Trung Hải |
| Tỉnh | Adana |
| Quận | Seyhan, Yüreğir, Çukurova, Sarıçam, Karaisalı |
| Chính quyền | |
| - Kiểu | chính quyền hội đồng thị trưởng |
| - Mayor | Aytaç Durak |
| Diện tích | |
| - Tổng cộng | 2.700 km² (1.042,5 mi²) |
| Độ cao | 23 m (75 ft) |
| Dân số (2009)[1] | |
| - Tổng cộng | 1.563.545 |
| - Mật độ | 579,09/km² (1.499,8/mi²) |
| Múi giờ | EET (UTC+2) |
| - Mùa hè (DST) | EEST (UTC+3) |
| Mã bưu chính | 01xxx |
| Mã điện thoại | 0322 |
| Biển số xe | 01 |
| Website: http://www.adana.bel.tr | |
Adana (tiếng Hy Lạp: Ἄδανα Adhana; tiếng Armenia: Ադանա Adana) là một thành phố ở Thổ Nhĩ Kỳ và một trung tâm nông nghiệp và trung tâm thương mại lớn. Thành phố nằm bên sông Seyhan, 30 km sâu trong nội địa từ Địa Trung Hải, ở phía nam miền trung Anatolia. Thành phố là thủ phru hành chính của tỉnh Adana và có dân số 1.560.000, là thành phố đông dân thứ năm ở Thổ Nhĩ Kỳ.
Vùng đô thị Adana, Mersin với dân số 2.870.000 người, trải dài hơn 100 km từ đông sang tây và 25 km từ Bắc vào Nam; bao gồm các thành phố Mersin, Tarsus, Adana và Ceyhan. Đây là vùng đô thị lớn thứ tư tại Thổ Nhĩ Kỳ và một trong những trung tâm hàng đầu của đất nước nyaf về thương mại và văn hóa.
Adana nằm ở trung tâm của Çukurova, một vùng địa lý kinh tế và văn hóa khu vực bao gồm các tỉnh Mersin, Adana, Osmaniye và Hà Tây. Sân bay Adana Şakirpaşa cách trung tâm thành phố 3,5 km.
[sửa] Tham khảo
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |