Daejeon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tọa độ: 36°21′1, N°127′23

Daejeon
Hangul 대전 광역시
Hanja 大田廣域市
Romaja quốc ngữ Daejeon-gwangyeoksi
McCune-Reischauer Taejŏn-kwangyŏksi
Tên ngắn
Hangul 대전
Romaja quốc ngữ Daejeon
McCune-Reischauer Taejŏn
Thống kê
Diện tích 539.84
Dân số (2007) 1.442.857
Mật độ dân số 2673
Chính quyền Thành phố lớn
Thủ phủ ?
Các đơn vị hành chính 5 khu
Khu vực Hoseo
Phương ngữ Chungcheong
Bản đồ vị trí
Bản đồ Hàn Quốc với thành phố được tô đậm.
Bản đồ Hàn Quốc với thành phố được tô đậm.
Đại Điền Quảng vực Thị
Hangul 대전 광역시
Hanja (Hán tự) 大田廣域市
Hán-Việt Đại Điền Quảng vực Thị
Romaja quốc ngữ Daejeon Gwangyeoksi
Tiếng Anh Daejeon Metropolitan City

Daejeon () (âm Hán Việt: Đại Điền) là một quảng vực thị ở trung tâm Hàn Quốc. Đây là thành phố lớn thứ 5 Hàn Quốc, với dân số 1.442.856 người vào cuối năm 2005[1]. Thành phố nằm tại giao lộ của đường sắt Gyeongbu, đường sắt Honam, quốc lộ Gyeongbu, và quốc lộ Honam. Bên trong thành phố có Thành phố Khoa học Daedeok, một khu vực có hơn 200 viện nghiên cứu. Daejeon là thành phố công nghệ của Hàn Quốc, tập trung nhiều trung tâm nghiên cứu và các trường đại học hàng đầu về khoa học kỹ thuật: KAIST (Korea Advanced Institute of Science and Technology),Đại học quốc gia Chungnam, Đại học Thông tin Viễn thông Hàn Quốc(Information and Communications University),Đại học Pai Chai...

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ hợp các tòa nhà chính quyền quốc gia, Daejeon.

Khu vực Daejeon trong lịch sử được gọi là Hanbat (한밭), một tên gọi có gốc Triều Tiên có nghĩa là "đại điền" (ruộng lớn), trong thời kỳ triều đại Joseon. Tên gọi "Daejeon" đơn giản chỉ có cùng nghĩa như trong Hanja.

Trong lịch sử, Daejeon là một ngôi làng nhỏ không có nhiều dân.[cần dẫn nguồn] Tuy nhiên, năm 1905, tuyến đường sắt Gyeongbu đã bắt đầu hoạt động từ Seoul đến Busan, mở một nhà ga ở Daejeon. Ngay sau đó, vào năm 1926, dưới thời cai trị của chính quyền Nhật Bản, tuyến đường sắt Honam đã được xây giữa Daejeon và Mokpo. Do vị trí địa lý và thuận lợi về giao thông, Daejeon đã phát triển nhanh chóng.

Năm 1932, tỉnh lỵ tỉnh Chungnam đã được dời từ Gongju đến Daejeon. Sau nhiều lần thay đổi về địa giới thành phố, trong đó có vụ sáp nhập trên thực tế thị xã Daedeok gần đó thành một phần của thành phố vào năm 1983, Daejeon đã trở thành một quảng vực thị vào năm 1995.

Năm 1997, công trình Tổ hợp chính quyền Daejeon đã được xây để nhằm làm phi tập trung hóa dân số Hàn Quốc khỏi Seoul.[2] Do đó dân số của Daejeon đã tăng nhanh.[3]

Ngày nay, dân số Daejeon tăng nhanh thứ hai Hàn Quốc, chỉ sau Seoul, dẫn đến một số dự án khu dân cư và công nghệ cao ở Yuseong-gu.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Hiking path along Gapcheon.

Daejeon nằm giữa tọa độ 36°10'50" đến 36°29'47" vĩ bắc và 127°14'54" đến 127°33'21" kinh đông gần giữa Hàn Quốc. Thành phố cách Seoul 167,3 km và cách Busan 294 km và Gwangju 169 km. Thành phố Sejong, được quy hoạch làm thủ đô hành chính mới của Hàn Quốc cũng gần đó.[cần dẫn nguồn] Thành phố có nhiều núi bao quanh và Vườn quốc gia Gyeryongsan vươn đến ranh giới phía tây thành phố. Ba con suối chảy vào sông Geum, gọi là Gapcheon (갑천), Yudeungcheon (유등천), và Daejeoncheon (대전천), chảy qua thành phố từ nam sang bắc.

Các đơn vị hành chính của Daejeon.

Các đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Daejeon có 5 khu (gu).:

Tên Hangeul Chữ Hán Chuyển tự
Đại Đức khu 대덕구 大德區 Daedeok-gu
Đông khu 동구 東區 Dong-gu
Nho Thành khu 유성구 儒城區 Yuseong-gu
Tây khu 서구 西區 Seo-gu
Trung khu 중구 中區 Jung-gu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Population, Households and Housing Units”. Korean Statistical Information System. Cục Thống kê quốc gia Hàn Quốc. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2007. 
  2. ^ “Daejeon Government Complex”. Government Buildings Management Service. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2007. 
  3. ^ Oh, Changyeop (22 tháng 3 năm 2006). “Daejeon, Larger Population than Gwangju”. Prometheus (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2007. “이러한 대전의 인구증가 요인은 지난 1998년 정부 대전청사 이전과 철도시설공단, 행정중심복합도시 건설청 등이 자리를 잡은 것과 관련이 있다.” 
Các tỉnh, thành của Hàn Quốc
Tỉnh : Chungcheong Bắc - Chungcheong Nam - Gangwon - Gyeonggi - Gyeongsang Bắc - Gyeongsang Nam - Jeolla Bắc - Jeolla Nam
Tỉnh tự trị đặc biệt : Jeju
Thành phố lớn : Busan - Daegu - Incheon - Gwangju - Daejeon - Ulsan
Thành phố đặc biệt : Seoul
Thành phố tự trị đặc biệt : Sejong