World Soccer (tên đầy đủ tiếng Anh: World Soccer Magazine) là một tờ tạp chí bóng đá tiếng Anh được xuất bản bởi hãng truyền thông IPC Media. Trong số những cây bút kỳ cựu thường xuyên viết cho tạp chí phải kể đến nhà văn Brian Glanville.
World Soccer là một thành viên của hiệp hội ESM (European Sports Magazines - tổ chức tập hợp một số tạp chí bóng đá uy tín nhất châu Âu), những thành viên khác của ESM có thể kể đến các tạp chí A Bola, Don Balón, Kicker, La Gazzetta dello Sport hay Sport Express. Cùng nhau, họ bầu chọn và trao tặng hai giải thưởng "Đội bóng xuất sắc nhất tháng" và "Đội bóng xuất sắc nhất năm" của châu Âu.
Từ năm 1982 World Soccer cũng tổ chức bầu chọn thêm các danh hiệu "Cầu thủ hay nhất năm", "HLV hay nhất năm" và "Đội bóng hay nhất năm". Từ năm 2005 lại có thêm danh hiệu "Cầu thủ trẻ hay nhất năm" và "Trọng tài hay nhất năm". Tháng 12 năm 1999 họ cũng cho đăng danh sách "100 cầu thủ hay nhất thế kỉ 20" do mình bầu chọn. Dưới đây là danh sách những người đã được nhận giải thưởng của tạp chí này.
|
|
Thông tin ở đây có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa.
Nếu biết thông tin mới cho trang này, xin bạn giúp cập nhật. Xem trang thảo luận để có thêm thông tin. |
Cầu thủ hay nhất năm
- 2010 -
Xavi Hernandez, Barcelona (25,8%)[1]
- 2009 -
Lionel Messi, FC Barcelona
- 2008 -
Cristiano Ronaldo, Manchester United FC
- 2007 -
Kaka, A.C. Milan
- 2006 -
Fabio Cannavaro, Juventus & Real Madrid (40%)
- 2005 -
Ronaldinho, FC Barcelona (39%)
- 2004 -
Ronaldinho, FC Barcelona (29%)
- 2003 -
Pavel Nedved, Juventus (36%)
- 2002 -
Ronaldo, Internazionale & Real Madrid (26%)
- 2001 -
Michael Owen, Liverpool FC
- 2000 -
Luís Figo, FC Barcelona & Real Madrid (26%)
- 1999 -
Rivaldo, FC Barcelona (42%)
- 1998 -
Zinedine Zidane, Juventus (23%)
- 1997 -
Ronaldo, FC Barcelona & Internazionale (27%)
- 1996 -
Ronaldo, FC Barcelona (17%)
- 1995 -
Gianluca Vialli, Juventus (18%)
- 1994 -
Paolo Maldini, A.C. Milan (27%)
- 1993 -
Roberto Baggio, Juventus (14%)
- 1992 -
Marco van Basten, A.C. Milan (19%)
- 1991 -
Jean-Pierre Papin, Olympique Marseille (25%)
- 1990 -
Lothar Matthäus, Inter Milan (22%)
- 1989 -
Ruud Gullit, A.C. Milan (24%)
- 1988 -
Marco van Basten, A.C. Milan (43%)
- 1987 -
Ruud Gullit, A.C. Milan (39%)
- 1986 -
Diego Maradona, Napoli (36%)
- 1985 -
Michel Platini, Juventus (21%)
- 1984 -
Michel Platini, Juventus (54%)
- 1983 -
Zico, Udinese (28%)
- 1982 -
Paolo Rossi, Juventus (23%)
|
HLV hay nhất năm
- 2010 -
José Mourinho, Inter (48.3%)[1]
- 2009 -
Pep Guardiola, Barcelona (62%)
- 2008 -
Alex Ferguson, Manchester United (38%)
- 2007 -
Alex Ferguson, Manchester United (56%)
- 2006 -
Marcello Lippi, Đội tuyển Ý (36%)
- 2005 -
José Mourinho, Chelsea (34%)
- 2004 -
José Mourinho, FC Porto & Chelsea (36%)
- 2003 -
Carlo Ancelotti, A.C. Milan (20%)
- 2002 -
Guus Hiddink, Đội tuyển Hàn Quốc & PSV (28%)
- 2001 -
Gérard Houllier, Liverpool (28%)
- 2000 -
Dino Zoff, Đội tuyển Ý (18%)
- 1999 -
Alex Ferguson, Manchester United (60%)
- 1998 -
Arsène Wenger, Arsenal (28%)
- 1997 -
Ottmar Hitzfeld, Borussia Dortmund (17%)
- 1996 -
Berti Vogts, Đội tuyển Đức (28%)
- 1995 -
Louis van Gaal, Ajax (42%)
- 1994 -
Carlos Alberto Parreira, Đội tuyển Brasil (17%)
- 1993 -
Alex Ferguson, Manchester United (21%)
- 1992 -
Richard Møller-Nielsen, Đội tuyển Đan Mạch (28%)
- 1991 -
Michel Platini, Đội tuyển Pháp (42%)
- 1990 -
Franz Beckenbauer, Đội tuyển Tây Đức & Marseille (53%)
- 1989 -
Arrigo Sacchi, A.C. Milan (42%)
- 1988 -
Rinus Michels, Đội tuyển Hà Lan & Bayer Leverkusen (48%)
- 1987 -
Johan Cruijff, Ajax (25%)
- 1986 -
Guy Thys, Đội tuyển Bỉ (15%)
- 1985 -
Terry Venables, Barcelona (30%)
- 1984 -
Michel Hidalgo, Đội tuyển Pháp (30%)
- 1983 -
Sepp Piontek, Đội tuyển Đan Mạch (29%)
- 1982 -
Enzo Bearzot, Đội tuyển Ý (49%)
|
Xếp hạng các cầu thủ theo số lần nhận danh hiệu
|
Xếp hạng theo quốc gia
|
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm
Trọng tài xuất sắc nhất năm
Đội bóng xuất sắc nhất năm
Danh sách 100 cầu thủ hay nhất thế giới của thế kỷ 20
- Danh sách được đăng vào số tháng 12, năm 1999[2]
Danh sách cầu thủ
Xếp hạng cầu thủ thế kỷ 20 theo quốc gia
|
Quốc gia |
Số cầu thủ |
| 1 |
Anh |
15 (12, 14, 17, 32, 36, 46, 49, 50, 51, 56, 57, 62, 68, 93, 100) |
| 1 |
Brasil |
15 (1, 9, 13, 18, 20, 27, 38, 39, 44, 53, 63, 64, 65, 84, 97) |
| 3 |
Ý |
10 (19, 21, 28, 37, 42, 47, 71, 74, 77, 90) |
| 4 |
Đức |
8 (4, 15, 31, 33, 35, 76, 86, 94) |
| 5 |
Hà Lan |
7 (3, 26, 29, 34, 54, 73, 81) |
| 6 |
Argentina |
6 (2, 6, 23, 52, 66, 72) |
| 6 |
Pháp |
6 (5, 16, 24, 45, 61, 92) |
| 8 |
Hungary |
4 (7, 69, 89, 95) |
| 8 |
Wales |
4 (30, 40, 85, 96) |
| 9 |
Đan Mạch |
3 (41, 59, 99) |
| 9 |
Scotland |
3 (22, 83, 91) |
| 9 |
Uruguay |
3 (70, 75, 80) |
| 13 |
Tây Ban Nha |
2 (79, 82) |
| 14 |
Bắc Ireland |
2 (8, 88) |
| 15 |
Các nước khác |
1 |
Tham khảo
- ^ a b c “Xavi voted World Soccer Player of the Year” (Thông cáo báo chí). World Soccer. 16/12/2010. Truy cập 17/12/2010.
- ^ World Soccer Players of the Century
Xem thêm