Claudio Caniggia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Claudio Caniggia
Caniggia atalanta.jpg
Caniggia during his tenure on
Italian team Atalanta in 1999.
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Claudio Paul Caniggia
Chiều cao 1,75 m (5 ft 9 in)
Vị trí Tiền đạo
CLB Chuyên nghiệp*
Năm CLB Trận (Bàn)
1985–1988 River Plate 53 (8)
1988–1989 Hellas Verona 21 (3)
1989–1992 Atalanta 85 (26)
1992–1994 A.S. Roma 15 (4)
1994–1995 S.L. Benfica 23 (8)
1995–1998 Boca Juniors 74 (32)
1999–2000 Atalanta 17 (1)
2000–2001 Dundee 21 (7)
2001–2003 Rangers F.C. 50 (12)
2003–2004 Qatar SC 15 (5)
Tổng 360 (107)
Đội tuyển quốc gia
1987–2002 Argentina 50 (16)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia
.
† Số trận khoác áo (Số bàn thắng).

Claudio Paul Caniggia (sinh 9 tháng 1, 1967 tại Henderson, Buenos Aires) là một tiền đạo bóng đá người Argentina đã có 50 lần khoác áo Argentina từ 1987-2002. Anh đã tham dự 3 kỳ World Cup và cũng từng là thành viên của 2 câu lạc bộ kình địch nhau tại ArgentinaRiver PlateBoca Juniors.

Caniggia từng được gọi là "đứa con của thần gió" nhờ tốc độ kinh hoàng cùng với kĩ thuật và khả năng dứt điểm đa dạng khi đá biên. Thierry Henry là người thừa hưởng xứng đáng nhất tên gọi này sau Caniggia.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Ở cấp độ câu lạc bộ, Caniggia chơi cho River Plate (1985-88), Hellas Verona (1988-89), Atalanta (1989-92 và 1999-2000), AS Roma (1992-93), SL Benfica (1994-95), Boca Juniors (1995-98), Dundee (2000-01) và Rangers (2001-03). Ông đã trở thành huyền thoại và người hùng tại nhiều câu lạc bộ ông từng thi đấu. Năm 1985, Caniggia chạy 100 mét trong 10 giây 07 tại một cuộc thi điền kinh ở học viện bóng đá ở Nam Mỹ, là một trong những cầu thủ chạy nhanh nhất trên thế giới.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Caniggia đã khoác áo 50 lần cho đội tuyển quốc gia Argentina, ghi 16 bàn thắng. Hầu hết những lần tham gia đội tuyển ở đầu thập niên 1990. Ông tham gia các World Cup 19901994, ghi 4 bàn trong 8 trận đấu.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

    • Câu lạc bộ
  • Vô địch Scotland: 2002-03
  • Cup Scotland: 2002-03
  • Scotland League Cup: 2002-03
    • Đội tuyển quốc gia
  • Vô địch Copa América 1991,1993
  • Cup liên đoàn 1992

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]