Ottmar Hitzfeld

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ottmar Hitzfeld
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ottmar Hitzfeld
Chiều cao 1,76 m (5 ft 9 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
CLB hiện tại Đội tuyển bóng đá quốc gia Thụy Sĩ (Huấn luyện viên (bóng đá))
CLB trẻ
1960–1967 TuS Stetten
1967–1968 FV Lörrach
CLB Chuyên nghiệp*
Năm CLB Trận (Bàn)
1971–1975 Basel 92 (66)
1975–1978 VfB Stuttgart 77 (38)
1978–1980 Lugano 55 (35)
1980–1983 Luzern 72 (30)
Tổng 296 (169)
Đội tuyển quốc gia
1972 Germany 6 (5)
Đội quản lý
1983–1984 Zug 94
1984–1988 Aarau
1988–1991 Grasshoppers
1991–1997 Borussia Dortmund
1998–2004 FC Bayern München
2007–2008 FC Bayern München
2008– Đội tuyển bóng đá quốc gia Thụy Sĩ
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia
.
† Số trận khoác áo (Số bàn thắng).

Ottmar Hitzfeld nguyên là một cầu thủ, một huấn luyện viên bóng đá người Đức. Ông có biệt danh là der General. Với tổng cộng 18 danh hiệu đã sưu tập được mà chủ yếu ông giành được khi làm việc lại Grasshopper Club Zurich, Borussia Dortmund và Bayern Munich. Vị giáo viên dạy môn Toán không chỉ là một huấn luyện viên thành công ở Đức mà ông còn nổi tiếng trên thế giới bóng đá với 2 lần được bầu là huấn luyện viên của năm. Bên cạnh huyền thoại Ernst Happel, Jupp HeynckesJosé Mourinho, ông là một trong bốn huấn luyện viên từng giành danh hiệu vô địch UEFA Champion League với hai câu lạc bộ khác nhau. Hiện tại ông đang dẫn dắt đội tuyển quốc gia Thụy Sỹ

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích đạt được[sửa | sửa mã nguồn]

  • Với tư cách là cầu thủ
    • 2 Swiss Super League (Với FC Basel vào các năm 1972 và 1973)
    • Dành 1 Cup quốc gia Thụy Sĩ (Với FC Basel năm 1975)
    • Dành danh hiệu vua phá lưới tại Thụy Sĩ năm 1973 với 18 bàn thắng
  • Với tư cách là huấn luyện viên
    • 3 Swiss Cup (Với FC Aarau năm 1985; với Grasshopper Club Zürich năm 1989 và 1990)
    • 2 Swiss Super League (với Grasshopper Club Zürich năm 1990 và 1991)
    • 7 chức vô địch Bundesliga (với Borussia Dortmund năm 1995 và 1996; với FC Bayern Munich năm 1999, 2000, 2001, 2003 và 2008)
    • 3 cúp quốc gia Đức (với FC Bayern Munich năm 2000, 2003 và 2008)
    • 2 UEFA Champions League (Với Borussia Dortmund năm 1997; với FC Bayern Munich năm 2001)
    • 1 Siêu Cup (Với FC Bayern Munich in 2001)
    • 2 lần bình chọn là Huấn luyện viên xuất sắc nhất năm (1997 và 2001)
    • Được bầu là một trong các huấn luyện viên vĩ đại nhất trong lịch sử Bayern.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]