Ottmar Hitzfeld
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Ottmar Hitzfeld | ||
| Thông tin cá nhân | ||
|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Ottmar Hitzfeld | |
| Ngày sinh | 12 tháng 1, 1949 | |
| Nơi sinh | Baden-Württemberg, Germany | |
| Vị trí | Striker | |
| Thông tin về CLB | ||
| CLB hiện nay | Switzerland (Manager) | |
| CLB trẻ | ||
| 1960-1967 | TuS Stetten | |
| CLB chuyên nghiệp1 | ||
| Năm | CLB | Số trận (bàn thắng)* |
| 1967-1971 1971-1975 1975-1978 1978-1980 1980-1983 |
FV Lörrach FC Basel VfB Stuttgart FC Lugano FC Luzern |
77 (38) |
| Đội tuyển quốc gia | ||
| 1972 | W. Germany Olympic team | |
| Sự nghiệp HLV | ||
| 1983-1984 1984-1988 1988-1991 1991-1997 1998-2004 2007-2008 2008- |
FC Zug FC Aarau Grasshopper Club Zürich Borussia Dortmund FC Bayern Munich FC Bayern Munich Switzerland |
|
|
1 Chỉ tính số trận và số bàn thắng |
||
Ottmar Hitzfeld nguyên là một cầu thủ, một huấn luyện viên người Đức. Ông có biệt danh là der General. Với tổng cộng 18 danh hiệu đã sưu tập được mà chủ yếu ông giành được khi làm việc lại Grasshopper Club Zurich, Borussia Dortmund và Bayern Munich. Vị giáo viên dạy môn Toán không chỉ là một huấn luyện viên thành công ở Đức mà ông còn nổi tiếng trên thế giới bóng đá với 2 lần được bầu là huấn luyện viên của năm. Bên cạnh huyền thoại Ernst Happel, ông còn là người duy nhất từng giành danh hiệu vô địch UEFA Champion League với hai câu lạc bộ khác nhau. Hiện tại ông đang dẫn dắt đội tuyển quốc gia Thụy Sỹ
- Các thành tích nổi bật
- Với tư cách là cầu thủ
-
- 2 Swiss Super League (Với FC Basel vào các năm 1972 và 1973)
- Dành 1 Cup quốc gia Thụy Sĩ (Với FC Basel năm 1975)
- Dành danh hiệu vua phá lưới tại Thụy Sĩ năm 1973 với 18 bàn thắng
- Với tư cách HLV
- 3 Swiss Cup (Với FC Aarau năm 1985; với Grasshopper Club Zürich năm 1989 và 1990)
- 2 Swiss Super League (với Grasshopper Club Zürich năm 1990 và 1991)
- 7 chức vô địch Bundesliga (với Borussia Dortmund năm 1995 và 1996; với FC Bayern Munich năm 1999, 2000, 2001, 2003 và 2008)
- 3 cúp quốc gia Đức (với FC Bayern Munich năm 2000, 2003 và 2008)
- 2 UEFA Champions League (Với Borussia Dortmund năm 1997; với FC Bayern Munich năm 2001)
- 1 Siêu Cup (Với FC Bayern Munich in 2001)
- 2 Huấn luyện viên xuất sắc nhất năm (1997 và 2001)
- Được bầu là một trong các HLV vĩ đại nhất trong lịch sử Bayern
|
|
Bài hoặc đoạn này cần được wiki hóa theo các quy cách định dạng và văn phong Wikipedia. Xin hãy giúp phát triển bài này bằng cách liên kết trong đến các mục từ thích hợp khác. |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Ottmar Hitzfeld. |