Blackburn Rovers

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Blackburn Rovers F.C.)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Blackburn Rovers
Biểu tượng Blackburn Rovers
Tên đầy đủ Blackburn Rovers Football Club
Biệt danh Rovers
(Hải tặc)
Thành lập 1875
Sân vận động Ewood Park
Blackburn, Anh
  — Sức chứa 42.533
Chủ tịch Cờ của Anh John Williams
Huấn luyện viên Cờ của Scotland Steve Kean
Giải đấu ngoại hạng Anh
2010-11 ngoại hạng Anh, thứ 15
Sân nhà
Sân khách

Câu lạc bộ bóng đá Blackburn Rovers là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh đặt trụ sở tại thành phố Blackburn ở vùng Lancashire nước Anh. Sân nhà của câu lạc bộ là sân vận động Ewood Park với sức chứa khoảng 31.000 khán giả. Biệt danh của câu lạc bộ là Rovers (hải tặc). Hiện nay, câu lạc bộ đang thi đấu tại Giải bóng đá ngoại hạng Anh (Premier League).

Mục lục

[sửa] Lịch sử

[sửa] Những năm mới thành lập

Blackburn Rovers được khai sinh tại một cuộc họp ở khách sạn Leger, thành phố Blackburn ngày 5.11.1875. Trận cầu đầu tiên của đội bóng là trận đấu tại sân Church, Lancashire ngày 18.12.1875 và kết thúc với tỉ số hòa 1-1.

Ngày 28.9.1878, Blackburn Rovers trở thành một trong 23 câu lạc bộ tham gia thành lập Liên đoàn bóng đá vùng Lancashire. Ngày 1.11.1879 đội bóng chơi trận đầu tiên ở Cup FA và thắng đội Tyne Association Football với tỷ số 5–1. Sau đó Rovers bị Nottingham Forest loại ở vòng 3 với trận thua 0-6.

Ngày 25.3.1882 đội bóng vào đến trận chung kết Cup F.A. Cup gặp đội Old Etonians. Blackburn Rovers là đội bóng đầu tiên của tỉnh vào tới chung kết giải này nhưng lại bị thua Old Etonians với tỉ số 0-1. Năm sau, Rovers gặp lại đội này trong trận chung kết và thắng với tỉ số 2-0. Họ lặp lại chiến thắng một lần nữa tại mùa sau trước West Bromwich Albion.

Năm 1885-86 là mùa bóng chuyên nghiêp đầu tiên, và Blackburn Rovers đã chi £615 cho tiền lương các cầu thủ trong mùa đó.

Blackburn Rovers là một trong những sáng lập viên của Liên Đoàn Bóng đá vào năm 1888. Đội bóng lại vào tới trận chung kết Cup FA vào 29.3.1890 và lần thứ 4 giành chiến thắng với tỷ số 6-1 trước Sheffield Wednesday. Trong trận này tiền đạo trái William Townley đã ghi 3 bàn và trở thành cầu thủ đầu tiên lập hat-trick trong một trận chung kết Cup FA. Năm 1890-91 Blackburn Rovers lại giành CUP FA lần thứ 5 sau khi thắng Notts County F.C 3-1 trong trận chung kết.

[sửa] Đầu thế kỉ 20

[sửa] Giữa thế kỉ 20

[sửa] Năm 1970-1980

[sửa] Những năm 1990

[sửa] Từ năm 2000

[sửa] Đội hình

[sửa] Đội hình chính thức

Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2011.[1]
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Cờ của Anh TM Paul Robinson
2 Cờ của Tây Ban Nha HV Míchel Salgado
3 Cờ của Thụy Điển HV Martin Olsson
4 Flag of the Republic of the Congo HV Christopher Samba
5 Cờ của Pháp HV Gaël Givet
6 Cờ của New Zealand HV Ryan Nelsen (Đội trưởng)
8 Cờ của Anh TV David Dunn
10 Cờ của Argentina TV Mauro Formica
11 Cờ của Úc TV Vince Grella
12 Cờ của Na Uy TV Morten Gamst Pedersen
13 Cờ của Anh TM Mark Bunn
14 Cờ của Serbia TV Radosav Petrović
15 Cờ của Pháp TV Steven N'Zonzi
16 Cờ của Anh HV Scott Dann
20 Cờ của Tây Ban Nha Rubén Rochina
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
22 Cờ của Anh Nick Blackman
23 Cờ của Canada David Hoilett
24 Cờ của Nigeria Yakubu Aiyegbeni
25 Cờ của Scotland David Goodwillie
29 Cờ của Montenegro TV Simon Vukčević
30 Cờ của Grenada Jason Roberts
31 Cờ của Scotland HV Grant Hanley
32 Cờ của Brasil HV Bruno Ribeiro
33 Cờ của Anh HV Josh Morris
35 Cờ của Anh TV Jason Lowe
37 Cờ của Anh Zac Aley
38 Cờ của Anh HV Myles Anderson
39 Cờ của Wales HV Adam Henley
Cờ của Anh Jordan Slew

[sửa] Cầu thủ cho mượn

Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2011.[1]
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
17 Cờ của Cộng hòa Ireland TV Keith Andrews (đến Ipswich Town tới tháng 1 năm 2012)
Cờ của Anh Tom Hitchcock (đến Plymouth Argyle tới 31 tháng 10, 2011)
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
Cờ của Anh TM Jake Kean (đến Rochdale tới 31 tháng 6, 2012)

[sửa] Đội hình dự bị

Tính đến ngày 21 tháng 9 năm 2010.[2]
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
Cờ của Cộng hòa Ireland HV Callum O'Connor
Cờ của Anh HV Jackson Ramm
19 Cờ của Cộng hòa Ireland Aaron Doran
29 Cờ của Cộng hòa Ireland HV Gavin Gunning
26 Cờ của Pháp TV Hérold Goulon
31 Cờ của Scotland HV Grant Hanley
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
33 Cờ của Anh HV Josh Morris
34 Cờ của Anh TM Frank Fielding
36 Cờ của Anh Michael Potts
37 Cờ của Anh TV Zac Aley
Cờ của Paraguay Julio Santa Cruz

[sửa] Đội trẻ

tính đến ngày 8 tháng 9 năm 2010.[3]
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
Cờ của Pháp TM Christopher Dilo
Cờ của Anh HV Damilola Ajagbe
Cờ của Anh HV Alex Billington
Cờ của Anh HV Ryan Edwards
Cờ của Anh Micah Evans
Cờ của Anh TV Jadan Hall
Cờ của Anh TV Reece Hands
Cờ của Anh HV Raheem Hanley
Cờ của Wales HV Adam Henley
Cờ của Anh Tom Hitchcock
Cờ của Wales HV Will James
Cờ của Bắc Ireland TV James Knowles
Cờ của New Zealand HV Cameron Lindsay
Cờ của Cộng hòa Ireland TV John O'Sullivan
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
Cờ của Tây Ban Nha HV Hugo Fernandez
Cờ của Úc Jamie Maclaren
Cờ của Cộng hòa Ireland HV Anthony O'Connor
Cờ của Anh Osayamen Osawe
Cờ của Anh HV Andy Parry
Cờ của Anh HV Matthew Pearson
Cờ của Thụy Điển Filip Pivkovski
Cờ của Thụy Điển Besnik Rustemaj
Cờ của Cộng hòa Ireland TV John Todd
Cờ của Anh TM Matthew Urwin
Cờ của Áo Toni Vastić
Cờ của Anh HV Peter Wylie
Cờ của Anh TV Jordan Bowen
38 Cờ của Anh TV Robbie Cotton

[sửa] Thành tích Premier League

Dưới đây là bảng thành tích của Blackburn Rovers qua các mùa giải:

Mùa giải Tr[1] T[2] H[3] Th[4] Bt[5] Bb[6] Hs[7] Điểm Vị trí Đủ điều kiện tham dự
1992–93 42 20 11 11 68 46 +22 71 4
1993–94 42 25 9 8 63 36 +27 84 2 UEFA Cup
1994–95 42 27 8 7 80 39 +41 89 1 UEFA Champions League
1995–96 38 18 7 13 61 47 +14 61 7
1996–97 38 9 15 14 42 43 −1 42 13
1997–98 38 16 10 12 57 52 +5 58 6 UEFA Cup
1998–99 38 7 14 17 38 52 −14 35 19 Xuống hạng
1999–00
2000–01
2001–02 38 12 10 16 55 51 +4 46 10 UEFA Cup
2002–03 38 16 12 10 52 43 +9 60 6 UEFA Cup
2003–04 38 12 8 18 51 59 −8 44 15
2004–05 38 9 15 14 32 43 −11 42 15
2005–06 38 19 6 13 51 42 +9 63 6 UEFA Cup
2006–07 38 15 7 16 52 54 −2 52 10 UEFA Intertoto Cup
2007–08 38 15 13 10 50 48 +2 58 7
2008–09 38 10 11 17 40 60 −20 41 15
2009–10 38 13 11 14 41 55 −14 50 10
2010–11 38 11 10 17 46 59 −13 43 15

1. ^  Số trận
2. ^  Số trận thắng
3. ^  Số trận hòa
4. ^  Số trận thua
5. ^  Số bàn thắng
6. ^  Số bàn bại
7. ^  Hiệu suất (Số bàn thắng - Số bàn bại)

[sửa] Huấn luyện viên

Giai đoạn Huấn luyện viên
1884–1896 Thomas Mitchell
1896–1903 Joseph Warmsley
1903–1925 Robert Middleton
1922–1926 Jack Carr
1926–1930 Bob Crompton
1931–1936 Arthur Barritt
1936–1938 Reg Taylor
1938–1941 Bob Crompton
1944–1947 Eddie Hapgood
1947 Will Scott
1947–1949 Jack Bruton
1949–1953 Jackie Bestall
1953–1958 Johnny Carey
1958–1960 Dally Duncan
1960–1967 Jack Marshall
1967–1970 Eddie Quigley
1970–1971 Johnny Carey
1971–1973 Ken Furphy
1974–1975 Gordon Lee
1975–1978 Jim Smith
1978 Jim Iley
1978–1979 John Pickering
1979–1981 Howard Kendall
1981–1986 Bobby Saxton
1987–1991 Don Mackay
1991–1995 Kenny Dalglish
1995–1996 Ray Harford
1997–1998 Roy Hodgson
1998–1999 Brian Kidd
2000–2004 Graeme Souness
2004–2008 Mark Hughes
2008 Paul Ince
2008–2010 Sam Allardyce
2010- Steve Kean

[sửa] Thành tích

[sửa] Chú thích

  1. ^ a b “1st Team Profiles 2011/12 Season”. Blackburn Rovers F.C.. Truy cập 31 tháng 8 năm 2011.
  2. ^ “2010/11 Reserve Profiles”. Rovers.co.uk (2010). Truy cập 21 tháng 9 năm 2010.
  3. ^ “2010/11 Academy Under 18 Profiles”. Rovers.co.uk (2010). Truy cập 28 tháng 1 năm 2010.

[sửa] Liên kết ngoài

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác