Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2011-12

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Premier League
Mùa bóng 2011 (2011)–12
Vô địch Manchester City
lần thứ nhất khi giải mang tên Premier League
lần thứ 3 tại các giải vô địch bóng đá của Anh
Xuống hạng Wolverhampton Wanderers
Blackburn Rovers
Bolton Wanderers
Champions League Manchester City
Manchester United
Arsenal
Europa League Newcastle United
Liverpool
Số trận 380
Số bàn thắng 1066 (2.81 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới Robin van Persie (30 bàn)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Manchester United 8–2 Arsenal
Arsenal 7–1 Blackburn Rovers
Fulham 6–0 Queens Park Rangers
Chiến thắng sân khách đậm nhất Manchester United 1–6 Manchester City
Bolton Wanderers 0–5 Manchester United
Fulham 0–5 Manchester United
Wolverhampton Wanderers 0–5 Manchester United
Norwich City 1–6 Manchester City
Trận có nhiều bàn thắng nhất Manchester United 8–2 Arsenal (10 bàn)
Số trận thắng liên tiếp nhiều nhất 8 trận
Manchester United
Số trận bất bại nhiều nhất 14 trận
Manchester City
Số trận thua nhiều nhất 8 trận
Wigan Athletic
Trận nhiều khán giả nhất 75,627
Manchester United 4–1 Wolverhampton Wanderers
Trận ít khán giả nhất 15,195
Queens Park Rangers 0–4 Bolton Wanderers
Lượng khán giả trung bình 34,486

Giải bóng đá ngoại hạng Anh 2011-12 là mùa bóng đá thứ 20 của giải ngoại hạng Anh kể từ lần đổi tên năm 1992. Lịch thi đấu của giải được công bố vào 9:00 ngày 17 tháng 6, 2011. Mùa bóng bắt đầu từ 13 tháng 8, 2011 và kết thúc vào ngày 13 tháng 5, 2012. Manchester City giành chức vô địch đầu tiên kể từ 1968.

Câu lạc bộ tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Địa điểm Sân vận động Sức chứa sân vận động
Arsenal London Sân vận động Emirates 60.361
Aston Villa Birmingham Villa Park 42.789
Queens Park Rangers London Sân vận động Loftus Road 19.128
Norwich City Norwich Sân vận động Carrow Road 26.034
Blackburn Rovers Blackburn Ewood Park 31.154
Swansea City AFC Swansea Sân vận động Liberty Stadium 20.532
Bolton Wanderers Manchester Sân vận động Reebok 28.101
Chelsea London Stamford Bridge 42.449
Everton Liverpool Goodison Park 40.157
Fulham London Craven Cottage 25.700
Liverpool Liverpool Anfield 45.522
Manchester City Manchester Sân vận động City of Manchester 47.405
Manchester United Manchester Old Trafford 75.975
Newcastle United Newcastle-upon-Tyne St James' Park 52.409
Stoke City Stoke-on-Trent Sân vận động Britannia 27.740
Sunderland Sunderland Sân vận động Ánh sáng 48.707
Tottenham Hotspur London White Hart Lane 36.230
West Bromwich Albion West Bromwich The Hawthorns 26.484
Wigan Athletic Manchester Sân vận động DW 25.133
Wolverhampton Wanderers Wolverhampton Molineux 29.195

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng
Đội
St
T
H
T
Bt
Bb
Hs
Điểm
Lên hay xuống hạng
1 Manchester City 38 28 5 5 94 29 +65 89 UEFA Champions League 2012–13 - Vòng bảng
2 Manchester United 38 28 5 5 89 33 +56 89
3 Arsenal 38 21 7 10 74 49 +25 70
4 Tottenham Hotspur 38 20 9 9 66 41 +25 69 UEFA Europa League 2012–13 Vòng bảng 1
5 Newcastle United 38 19 8 11 56 51 +5 65 UEFA Europa League 2012–13 Vòng Play-off
6 Chelsea 38 18 10 10 65 46 +19 64 UEFA Champions League 2012–13 - Vòng bảng 1
7 Everton 38 15 11 12 50 40 +10 56
8 Liverpool 38 14 10 14 47 40 +7 52 UEFA Europa League 2012–13 Vòng loại thứ ba 2
9 Fulham 38 14 10 14 48 51 −3 52
10 West Bromwich Albion 38 13 8 17 45 52 −7 47
11 Swansea City 38 12 11 15 44 51 −7 47
12 Norwich City 38 12 11 15 52 66 −14 47
13 Sunderland 38 11 12 15 45 46 −1 45
14 Stoke City 38 11 12 15 36 53 −17 45
15 Wigan Athletic 38 11 10 17 42 62 −20 43
16 Aston Villa 38 7 17 14 37 53 −16 38
17 Queens Park Rangers 38 10 7 21 43 66 −23 37
18 Bolton Wanderers (R) 38 10 6 22 46 77 −31 36 Xuống hạng tới Giải bóng đá Hạng nhất Anh 2012–13
19 Blackburn Rovers (R) 38 8 7 23 48 78 −30 31
20 Wolverhampton Wanderers (R) 38 5 10 23 40 82 −42 25

Nguồn: Barclays Premier League
Quy tắc xếp hạng: 1. Điểm; 2. Hiệu số bàn thắng; 3. Số bàn thắng.
1Chelsea vô địch Champions League 2011–12 và do đó giành quyền tham dự vòng bảng Champions League 2012–13 với tư cách đương kim vô địch. Kết quả này cũng khiến Tottenham phải thi đấu tại Europa League ở mùa giải 2012–13 do chỉ có 4 câu lạc bộ tại Premier League được tham dự Champions League.
2Liverpool vô địch Cúp Liên đoàn bóng đá Anh 2011–12 và do đó giành quyền tham dự Vòng loại thứ ba UEFA Europa League 2012–13.
(C) = Vô địch; (R) = Xuống hạng; (P) = Thăng hạng; (O) = Thắng trận Play-off; (A) = Advances to a further round.
Only applicable when the season is not finished:
(Q) = Qualified to the phase of tournament indicated; (TQ) = Qualified to tournament, but not yet to the particular phase indicated.
Viết tắt
St: Số trận đã thi đấu
T trước: Số trận thắng
H: Số trận hòa
T sau: Số trận thua
Bt: Số bàn thắng
Bb: Số bàn bị ghi
Hs: Hiệu số bàn thắng-bàn thua

Các chân sút[sửa | sửa mã nguồn]

Chân sút ghi nhiều bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Bàn thắng[1]
1 Hà Lan Robin van Persie Arsenal 31
2 Anh Wayne Rooney Manchester United 27
3 Argentina Sergio Agüero Manchester City 22
4 Sénégal Demba Ba Newcastle United 21
15 Bosna và Hercegovina Edin Džeko Manchester City 10
6 Nigeria Yakubu Aiyegbeni Blackburn Rovers 9
Anh Daniel Sturridge Chelsea 9
7 Togo Emmanuel Adebayor Tottenham Hotspur 8
Ý Mario Balotelli Manchester City 8
10 Anh Grant Holt Norwich City 7
Croatia Ivan Klasnić Bolton Wanderers 7
Anh Frank Lampard Chelsea 7

Các cầu thủ ghi kiến tạo nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Kiến tạo[2]
1 Tây Ban Nha David Silva Manchester City 8
2 Tây Ban Nha Juan Mata Chelsea 7
3 Pháp Samir Nasri Manchester City 6
4 Togo Emmanuel Adebayor Tottenham Hotspur 5
Anh Gabriel Agbonlahor Aston Villa 5
Côte d'Ivoire Gervinho Arsenal 5
Anh Mark Gower Swansea City 5
Anh James Milner Manchester City 5
Bồ Đào Nha Nani Manchester United 5
Anh Micah Richards Manchester City 5
Cameroon Alex Song Arsenal 5
Anh Ashley Young Manchester United 5

Những trận thắng đậm (tính đến vòng 17)[sửa | sửa mã nguồn]

    • Manchester United 8–2 Arsenal (28 tháng 8, 2011)
    • Fulham 6–0 Queens Park Rangers (2 tháng 10, 2011)

Trận đấu kịch tính nhất[sửa | sửa mã nguồn]

    • Chelsea 3–5 Arsenal (29 tháng 10, 2011)

Trận đấu có nhiều bàn thắng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Manchester United 8 - 2 Arsenal

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Barclays Premier League Top Scorers”. BBC Sport. British Broadcasting Corporation. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2011. 
  2. ^ “Barclays Premier League Assists Leaders”. espn.com. ESPN. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2011.